Vốn cổ phần là gì? Đặc điểm của vốn cổ phần và các loại cổ phần?

30/06/2021

Vốn cổ phần là số vốn do các cổ đông, nhà đầu tư đóng góp vào các công ty; giúp công ty có nền tảng tài chính vững chắc; đây cũng là một trong các yếu tố cho thấy giá trị của mỗi công ty trên thị trường; nhà đầu tư góp vốn vào các công ty thông qua hình thức cổ phần ưu đãi hoặc cổ phần phổ thông. Trong bài viết dưới đây, tôi muốn giới thiệu đến bạn bài viết “Vốn cổ phần là gì? Đặc điểm của vốn cổ phần và các loại cổ phần?”.

1. Vốn cổ phần là gì?

Vốn cổ phần hay còn được biết đến là share capital, là dòng vốn góp của các chủ đầu tư vào doanh nghiệp, thông qua việc mua bán cổ phần và nắm giữ các cổ phần đó; tùy theo loại hình cổ phiếu nhà đầu tư sở hữu, họ sẽ có quyền hạn nhất định đối với các doanh nghiệp.

Công ty cần phải phát hành cổ phiếu để gia tăng vốn cổ phần; dựa vào tổng vốn chủ sở hữu, tiềm lực phát triển trong tương lai để định giá giá trị công ty, từ đó, phân chia công ty thành nhiều phần khác nhau, mỗi phần đó được tính là một cổ phần, mỗi cổ phần có một mệnh giá chung, do công ty đưa ra.

Vốn cổ phần là gì?
Vốn cổ phần là gì?

Ví dụ: tổng số vốn điều lệ của công ty là 100 tỷ đồng; số vốn đó được chia thành 1.000.000 phần bằng nhau, mỗi phần có giá trị 100.000 đồng - đây chính là mệnh giá của một cổ phiếu.

Tổng số mệnh giá của tất cả các cổ phần công ty phát hành sẽ được tính là vốn cổ phần được phép phát hành. Ví dụ: một công ty xác định gọi vốn 10 triệu bảng Anh, cổ phiếu công ty được doanh nghiệp định giá là 1 bảng Anh, vậy công ty được phát hành tối đa là 10 triệu bảng Anh.

Vốn cổ phần được tạo nên từ việc mua bán, chuyển nhượng cổ phần; nó không phải vốn chủ sở hữu doanh nghiệp; doanh nghiệp có trách nhiệm và nghĩa vụ trong việc thực hiện hiệu quả số vốn cổ phần đó, gia tăng giá trị và uy tín công ty, mang lại lợi nhuận cho các nhà đầu tư.

Việc sử dụng nguồn vốn cổ phần có được hiệu quả hay không sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí cụ thể thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; việc gia tăng giá trị công ty sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng số vốn doanh nghiệp.

Vốn cổ phần
Vốn cổ phần

Trong các công ty cổ phần, thường có 2 loại cổ phần là cổ phần ưu đãi và cổ phần phổ thông; cổ phần ưu đãi có thể tự do chuyển đổi thành cổ phần phổ thông nhưng cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi; mỗi loại cổ phần, nhà đầu tư sẽ có các quyền hạn và lợi ích khác nhau.

2. Đặc điểm vốn cổ phần và các loại cổ phần

2.1. Các yếu tố liên quan đến vốn cổ phần

Cổ phần là phần chia nhỏ nhất về giá trị công ty, nó là đại diện cho tài sản và giá trị công ty trên thị trường; nó là căn cứ xác nhận các cổ đông trong công ty, bất kể họ có phải chủ sở hữu công ty hay không, nó đảm bảo cho lợi ích của các cổ đông.

Thông qua giá trị cổ phần mà cổ đông sở hữu, họ sẽ được nhận các quyền lợi từ công ty, do doanh nghiệp sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả; số cổ phiếu họ sở hữu, có thể ảnh hưởng to lớn đến các quyết định của doanh nghiệp.

Đặc điểm vốn cổ phần và các loại cổ phần
Đặc điểm vốn cổ phần và các loại cổ phần

Giá trị cổ phiếu do công ty quyết định và phát hành ra thị trường, nhà đầu tư sẽ dựa trên các yếu tố về tiềm năng tạo ra lợi nhuận trong tương lai, các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh để đưa ra quyết định có đầu tư vào các công ty hay không?

Giá trị cổ phiếu hay còn được gọi là mệnh giá, mệnh giá không giống với giá chào bán, giá chào bán là mức giá được hội đồng quản trị công ty quyết định và thông qua, nó không được phép thấp hơn giá bán trên thị trường hoặc thấp hơn giá trị tại một thời điểm nào đó (trong quá khứ), trừ trường hợp có quy định cụ thể của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các cổ đông dễ dàng sở hữu cổ phần do nó có tính chuyển nhượng, họ dễ dàng nắm bắt được cơ hội đầu tư, doanh nghiệp cũng dễ dàng quản lý và ổn định dòng vốn và tài sản công ty, không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh.

Các yếu tố liên quan đến vốn cổ phần
Các yếu tố liên quan đến vốn cổ phần

Đặc biệt, yếu tố chuyển nhượng vốn được thực hiện do quy định: các cổ đông góp vốn vào công ty không được phép rút vốn ra khỏi công ty, trừ khi công ty phá sản hoặc giải thể; nếu việc rút vốn diễn ra dễ dàng, nó gây ra sự biến động lớn đến nguồn vốn kinh doanh, làm đảo lộn các hoạt động kinh doanh, khiến công ty rơi vào tình trạng khó khăn. Tài sản công ty được tách riêng biệt, độc lập với tài sản của các cá nhân, cổ đông; nó là 1 chủ thể trong nền kinh tế, có tư cách pháp nhân.

Vì vậy, nếu không muốn tiếp tục đầu tư vào công ty, các cổ đông (có vốn cổ phần) phải chuyển nhượng cổ phần của mình cho cá nhân khác; việc chuyển nhượng thường diễn ra nhanh chóng và khá thuận lợi; không gây khó khăn hay thủ tục phức tạp.

2.2. Thông tin về các loại cổ phần

Công ty cổ phần có hai loại cổ phần chính: cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi, chủ sở hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông, nó có vai trò và quyền quyết định như chủ sở hữu công ty; chủ sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi; cổ đông thổ phông có quyền quyết định hơn so với cổ đông ưu đãi.

Cổ đông phổ thông được quyền tham gia vào các cuộc họp của đại hội đồng cổ đông; họ được phép đưa ra ý kiến và có tính quyết định trong mỗi vấn đề của công ty, mỗi cổ đông có 1 phiếu biểu quyết.

Thông tin về các loại cổ phần
Thông tin về các loại cổ phần

Cổ đông ưu đãi được chia làm 3 loại dựa trên số cổ phần ưu đãi họ sở hữu: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi cổ tức.

Với cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ đông sẽ sở hữu nhiều phiếu biểu quyết hơn so với các cổ đông phổ thông hay cổ đông ưu đãi khác, tương ứng với nó là họ có ảnh hưởng lớn hơn trong việc thông qua các quyết định; số phiếu biểu quyết này cụ thể là bao nhiêu sẽ do điều lệ công ty quy định.

Cổ tức là phần lợi nhuận cổ đông nhận được dựa trên kết quả kinh doanh, nó không có con số cụ thể là bao nhiêu trong tháng hay trong năm, nó phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty, cổ tức cổ đông nhận được dựa trên số cổ phần họ sở hữu.

Cổ tức gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng; cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; giá trị cổ tức cố định được ghi trên cổ phiếu, giá trị hay phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu.

Với cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ đông sẽ được trả mức cổ tức cao hơn so với các cổ đông phổ thông hay cổ phần ưu đãi khác (có cùng mức cổ phiếu); tuy nhiên, với cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức, họ không có quyền tham gia vào các cuộc họp đại hội đồng cổ đông.

Thông tin về các loại cổ phần trong doanh nghiệp
Thông tin về các loại cổ phần trong doanh nghiệp

Với cổ phần ưu đãi hoàn lại; cổ đông sẽ được công ty hoàn lại số vốn góp ban đầu theo như yêu cầu và mong muốn của cổ đông, điều kiện hoàn lại và thời gian hoàn lại được ghi cụ thể trên cổ phiếu ưu đãi hoàn lại.

Trên đây là bài chia sẻ của mình về “Vốn cổ phần là gì? Đặc điểm của vốn cổ phần và các loại cổ phần?”, hy vọng với bài viết này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về vốn góp cổ phần, vốn góp cổ phần được tạo nên do đâu. Bài viết được trình bày dưới ý hiểu của mình nên có thể có sai sót, bạn hãy tham khảo thêm các tài liệu liên quan để có được góc nhìn chính xác nhất nhé!

Thông tin chi tiết về bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì?

Thông tin chi tiết về bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì? Tham khảo ngay trong bài viết dưới đây!

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì

Tạo cv ngay

Tham gia bình luận ngay!

captcha
Chưa có bình luận nào
x