Trợ cấp thôi việc là gì? Cách tính trợ cấp thôi việc

18/03/2020

Bạn đã có một khoảng thời gian làm việc cho một tổ chức, doanh nghiệp và đã từng là một nhân tố đóng góp cho sự thành công và phát triển của họ. Tuy nhiên vì một số lý do nào đó mà bạn xin nghỉ việc theo đúng quy định hoặc kết thúc hợp đồng làm việc nhưng không gia hạn thêm. Lúc này đơn vị làm việc có thể bạn sẽ trả cho bạn một khoản trợ cấp. Đó là trợ cấp thôi việc được Bộ Lao động quy định. Khoản tiền này bạn sẽ được nhận nếu thuộc đối tượng hưởng trợ cấp. Do đó hãy cùng timviec365.com.vn tìm hiểu về trợ cấp thôi việc là gì để đảm bảo quyền lợi của bản thân nhé! 

1. Trợ cấp thôi việc là gì? 

những quy định chung về trợ cấp thôi việc là gì
Trợ cấp thôi việc có thể được xem như một phần thưởng dành cho người lao động vì những đóng góp của họ cho doanh nghiệp

Một trong những khoản trợ cấp mà người lao động được nhận sau khi nghỉ việc đó trợ cấp thôi việc. Đây là khoản tiền mà đơn vị sử dụng lao động trả cho người lao động trong điều kiện cụ thể theo quy định của Bộ luật Lao động. 

Trợ cấp thôi việc có thể được xem như một phần thưởng dành cho người lao động vì những đóng góp của họ trong khoảng thời gian làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp. Đồng thời thì khoản trợ cấp này cũng để giúp họ một phần nào đó chi trả cho cuộc sống trong thời gian tìm việc mới. Như vậy có thể thấy, trợ cấp thôi việc mang ý nghĩa xã hội sâu sắc thể hiện tinh thần đồng bào của dân tộc Việt Nam. Tuy nhiên với số dân đông, số người trong độ tuổi lao động dồi dào, các tổ chức, doanh nghiệp không thể chi trả trợ cấp cho mọi đối tượng lao động. Vì thể đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc phải đảm bảo các điều kiện và những quy định tính mức trợ cấp cụ thể dưới đây! 

Đọc thêm: Bạn đã chắc chắn với quyết định thôi việc của mình chưa?

2. Những quy định chung về trợ cấp thôi việc 

2.1. Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định 

điều kiện xét trợ cấp thôi việc là gì
Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định 

Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc từ người sử dụng lao động trong trường hợp: 

- Người lao động làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên cho đến khi hợp động chấm dứt theo quy định: 

+ Thời gian ký hợp đồng làm việc hết hạn 

+ Làm việc theo nhiệm vụ được giao trong hợp đồng và đã hoàn thành 

+ Hợp đồng được chấm dứt trên sự đồng tình của cả người lao động và người sử dụng lao động 

+ Người lao động vướng phải các vấn đề pháp lý như: bị từ giam, tử hình hoặc tòa án xử cấm làm công việc trong hợp đồng lao động 

+ Người sử dụng lao động là cá nhân gặp rủi ro như: chết, mất tích hoặc bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự bởi Tòa án 

+ Đơn vị sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng 

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quyền lợi đã được quy định 

đối tượng được xét trợ cấp thôi việc là gì
Đối tượng được nhận trở cấp thôi việc 

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp sau sẽ có trách nhiệm chi trả trợ cấp cho người lao động: 

+ Người lao động làm việc không hiệu quả, công việc đã ký kết trong hợp đồng không được hoàn thành như đã thỏa thuận 

+ Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn làm việc không xác định và xác định phải điều trị bệnh trong thời gian lần lượt 12 tháng liên tục, 6 tháng liên tục và đối với người lao động làm việc theo mùa vụ, theo hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng mà thời gian điều trị đã quá nửa thời hạn hợp đồng nhưng vẫn chưa đảm bảo sức khỏe làm việc

+ Đơn vị sử dụng lao động gặp một số rủi ro về thiên tai, hỏa hoạn hoặc gặp một số nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà không thể khắc phục hoàn toàn dẫn tới việc phải cắt giảm nhân sự mới đảm bảo hoạt động kinh doanh 

+ Một số trường hợp khác xảy ra từ phía người lao động như: đi nghĩa vụ quân sự, bị tạm giam, tạm giữ, bị đưa đến trường giáo dưỡng, đưa đi cai nghiện bắt buộc, lao động nữ mang thai không thể tiếp tục làm việc và các trường hợp khác đã được thỏa thuận rõ ràng giữa hai bên ký hợp đồng.

Xem thêm: Khi nghỉ việc cần báo trước bao nhiêu ngày mới đúng luật?

2.2. Trợ cấp thôi việc được tính theo thời gian làm việc  

thời gian tính trợ cấp thôi việc là gì
Trợ cấp thôi việc được tính theo thời gian làm việc

Nếu người lao động thuộc một trong những trường hợp trên được hưởng trợ cấp thôi việc thì khoản trợ cấp này sẽ được tính trong khoảng thời gian cụ thể theo công thức: 

Tổng thời gian người lao động làm việc cho đơn vị sử dụng lao động – (thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật + thời gian người lao động đã được người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc trước đó) 

Thực tế trường hợp người lao động được nhận 2 lần trợ cấp thôi việc rất hiếm khi xảy ra vì vậy, công thức tính thời gian làm việc hưởng trợ cấp thôi việc thông thường = tổng thời gian người lao động làm việc cho đơn vị sử dụng lao động – thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã được người sử dụng lao động chi trả. 

2.3. Quy định chung về mức trợ cấp thôi việc 

tính mức trợ cấp thôi việc là gì
Quy định chung về mức trợ cấp thôi việc 

Sau khi tính được thời gian hưởng trợ cấp thôi việc, người lao động sẽ tính được mức trợ cấp thôi việc được hưởng. Theo đó cứ mỗi năm làm việc thì mức trợ cấp thôi việc mà người lao động được hưởng sẽ bằng ½ tháng lương. Trong đó, tiền lương hàng tháng là tiền lương trong 6 tháng liên tiếp trước khi người lao động nghỉ việc được quy định rõ trong hợp đồng lao động. 

Ví dụ: Người lao động nghỉ việc vào đầu tháng 12 thì mức trợ cấp được tính theo mức lương bình quân hàng tháng của các tháng 6, 7, 8, 9, 10, 11 => tiền lương tính trả trợ cấp 

Từ đó có công thức tính mức trợ cấp thôi việc như sau: 

Trợ cấp thôi việc = 1/2  x tiền lương tính trả trợ cấp x thời gian được hưởng trợ cấp 

Trong trường hợp thời gian hưởng trợ cấp vượt quá 1 năm thì nếu vượt quá từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng thì được tính là nửa năm làm việc còn trên 06 tháng được tính là một năm làm việc. 

Tham khảo: Cách viết đơn xin thôi việc đúng chuẩn

3. Đơn vị chịu trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc 

đơn vị chi trả trợ cấp thôi việc là gì
Đơn vị sử dụng lao động đối tượng chịu trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc 

Theo quy định của Bộ luật Lao động về trợ cấp thôi việc cho người lao động thì đối tượng sử dụng lao động chịu trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc và cống hiến cho đơn vị của mình trong trường hợp đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc. 

Theo quy định, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán mọi khoản phí liên quan đến lợi ích của mỗi bên trong thời gian 7 ngày sau khi kết thúc hợp đồng lao động trong những trường hợp đã được quy định. Tuy nhiên thời gian thanh toán cũng có thể kéo dài hơn 7 ngày nhưng không vượt quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt trong trường hợp: 

- Bên phía đơn vị sử dụng lao động hoặc người lao động gặp rủi ro về thiên tai, hỏa hoạn hoặc có dịch bệnh lây nhiễm nguy hiểm 

- Bên phía đơn vị sử dụng lao động gặp vấn đề về tài chính, thay đổi cơ cấu hoạt động và công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, chuyển đổi quyền sở hữu, sử dụng tài sản 

Cả người lao động và người sử dụng đều cần nắm rõ những quy định này để đảm bảo quyền lợi của mỗi bên. Hơn nữa, bên phía đơn vị sử dụng lao động phải có trách nhiệm thi hành đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật để bảo bảo lợi ích cho người lao động cũng như giữ vững uy tín doanh nghiệp trên thị trường. 

Tìm hiểu thêm: Luật lao động mới nhất

4. Cách tính trợ cấp thôi việc cho người lao động

điểm khác biệt của trợ cấp thôi việc là gì
Các khoản trợ cấp cho người lao động khi nghỉ việc 

Người lao động tại Việt Nam được hưởng rất nhiều quyền lợi và được Nhà nước bảo vệ nhằm đảm bảo lợi ích xứng đáng với công sức làm việc đã bỏ ra. Quyền lợi này không chỉ được áp dụng cho người lao động trong quá trình làm việc mà khi nghỉ việc, mất việc hoặc được thôi việc người lao động cũng được nhận những khoản trợ cấp mang ý nghĩa chủ yếu về tinh thần. Mỗi trường hợp lại có những quy định và điều kiện xét trợ cấp riêng vì vậy trợ cấp mất việc, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp không giống nhau tùy về bản chất thì đây đều là khoản tiền mà người lao động nhận được khi nghỉ việc. Vậy điểm khác nhau giữa 03 loại trợ cấp này là gì?  

- Về đối tượng chi trả trợ cấp thôi việc và mất việc là người sử dụng lao động còn trợ cấp thất nghiệp là cơ quan bảo hiểm xã hội 

- Về điều kiện được hưởng trợ cấp xét riêng từng trường hợp 

+ Trợ cấp mất việc làm: Người lao động đã làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên nhưng không được bố trí việc làm xuất phát từ lý do bên phía doanh nghiệp 

+ Trợ cấp thôi việc: Điều kiện xét đã nêu rõ ở mục 1.1 

+ Trợ cấp thất nghiệp: Người lao động đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trước khi chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp chấm dứt hợp đồng trái với quy định. Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm và chưa có việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ xin hưởng trợ cấp 

- Về thời gian hưởng trợ cấp

+ Thời gian hưởng trợ cấp mất việc làm = Thời gian hưởng trợ cấp thôi việc = tổng thời gian làm việc thực tế - (thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp + thời gian đã được hưởng trợ cấp thôi việc)

+ Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp = thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Trong đó nếu đóng từ đủ 12 tháng – 36 tháng thì được hưởng 03 tháng tiền lương cơ bản và cứ đóng thêm 12 tháng BHTN thì được hưởng thêm 01 tháng tiền lương cơ bản cho đến khi đủ 12 tháng tiền lương cơ bản thì không được vượt quá 

- Về tiền lương tính trợ cấp 

+ Tiền lương tính trợ cấp mất việc: Là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi mất việc 

+ Tiền lương tính trợ cấp thôi việc: Là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc 

+ Tiền lương tính trợ cấp thất nghiệp: Là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

- Về mức trợ cấp cho từng trường hợp 

+ Trợ cấp mất việc = tiền lương tính trợ cấp mất việc x thời gian hưởng trợ cấp mất việc (tính theo mỗi năm làm việc và mức trợ cấp không dưới 02 tháng tiền lương) 

+ Trợ cấp thôi việc = 1/2 x tiền lương tính trợ cấp thôi việc x thời gian hưởng trợ cấp thôi việc (tính theo mỗi năm làm việc) 

+ Trợ cấp thất nghiệp = 60% tiền lương tính trợ cấp thất nghiệp 

Hy vọng qua những thông tin tìm hiểu về trợ cấp thôi việc là gì trên đây, timviec365.com.vn đã giúp người lao động có thêm hiểu biết về quyền lợi của bản thân sau khi nghỉ việc. Và khi có nhu cầu tìm công việc mới phù hợp với bản thân trong thời gian sớm nhất hãy truy cập website timviec365.com.vn để nhận ngay thông tin tuyển dụng việc làm mới nhất nhé!

Tham gia bình luận ngay!

captcha
Chưa có bình luận nào