Giải đáp thắc mắc thuế đất phi nông nghiệp là gì?

28/06/2021

Các vấn đề về thuế, phí ta cần nắm rõ ràng, kể cả thuế khi sử dụng đất. Nếu như ta sử dụng đất phi nông nghiệp thì ta cần nộp thuế gì không? Hãy cùng mình giải đáp thắc mắc về việc thuế đất phi nông nghiệp là gì? Đồng thời tìm hiểu các đặc điểm và cách tính loại thuế này nhé!

1. Thuế đất phi nông nghiệp là gì

Trong bộ Luật Đất đai năm 2013, nhà nước ta đã quy định rằng những loại đất không được phép sử dụng vào mục đích nông nghiệp (như trồng cây ăn quả, trồng các loại lương thực, trồng hoa, trồng rừng, cây cảnh, nuôi trồng thủy hải sản...) thì đều được gọi là đất phi nông nghiệp.

Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp gồm các phần như sau: Đất tại nông thôn, đô thị; đất phục vụ quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng cơ sở hành chính công; phục vụ tín ngưỡng, tôn giáo; nghĩa trang, nhà tang lễ; đất điển hình như sông ngòi, tôn giáo; đất phục vụ cho người tham gia sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

Còn thuế đất phi nông nghiệp là một khoản tiền mà cá nhân, tổ chức hoặc đơn vị phải đóng bởi vì sử dụng loại đất phi nông nghiệp như trong Luật Đất đai 2013 quy định. Mức thuế đất phi nông nghiệp mà người sử dụng phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền liên quan của nhà nước sẽ có mức thuế cụ thể tùy thuộc vào diện tích đất. Giá của từng mảnh đất và thuế suất của nó sẽ khác nhau theo khu nữa.

Thuế đất phi nông nghiệp là gì
Thuế đất phi nông nghiệp là gì

Theo Văn bản hợp nhất số 10/ VBHN-BTC ban hành vào ngày 15/5/2020, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã phân loại ra những loại đất phi nông nghiệp phải chịu thuế như sau:

- Loại đất dùng để ở, sinh sống tại nông thôn, đô thị.

- Loại đất nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

+ Đất tại khu vực khai thác khoáng sản hay đất dùng cho việc làm mặt bằng chế biến khoáng sản, nếu như khai thác khoáng sản không tác động đến mặt đất hoặc lớp mặt đất thì doanh nghiệp sẽ không cần chịu thuế, phí dùng đất phi nông nghiệp.

+ Đất dùng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất hay kinh doanh như những đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng sản xuất công nghiệp, dịch vụ và tất cả các công trình có mục đích sản xuất, kinh doanh,...

+ Đất để xây dựng khu công nghiệp, dự án, các cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu sản xuất kinh doanh tập trung,...

+ Đất hộ gia đình dùng làm sản xuất kinh doanh thì phải nộp thuế đất phi nông nghiệp.

+ Đất nhằm mục đích làm đồ gốm, sản xuất vật liệu xây dựng hay để khai thác đất làm mặt bằng chế biến và nguyên liệu làm đồ gốm, các vật liệu xây dựng,...

Các loại đất phi nông nghiệp
Các loại đất phi nông nghiệp

Tóm lại, những đất phi nông nghiệp được dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh thì sẽ bị đánh thuế đất phi nông nghiệp. Còn những loại đất không bị đánh thuế như là:

- Đất để làm nơi chôn cất, nghĩa địa, nghĩa trang hoặc đất sông, suối chuyên dùng,...

- Đất mà cơ sở tôn giáo sử dụng, những cơ sở này đã được Nhà nước cấp phép hoạt động như: nhà thờ, nhà chùa, tu viện, thánh đường, thánh thất,... Hay những nơi có công trình là nhà thờ họ, đình, đền,...

- Đất được dùng để xây công trình trong lĩnh vực sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp của hợp tác xã.

- Đất cho mục đích phục vụ công cộng như: Đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, chợ, trường học, bệnh viện, bưu điện, công viên, trại thương điên, trại phục hồi nhân phẩm; đất giao thông, thủy lợi, cầu, cống, đường sắt, vỉa hè, sân bay, đất xây dựng hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước (nhưng nhà máy cung cấp nước vẫn phải đóng thuế); đất bên trên là di tích văn hóa-lịch sử; đất cho các công trình công cộng khác,...

- Đất nhằm mục đích xây dựng các công trình sự nghiệp, trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan lãnh sự nước ngoài, đất xây dựng tổ chức sự nghiệp công lập, đất cho các công trình sự nghiệp,…

2. Nộp thuế đất phi nông nghiệp ở đâu

Khi biết bản thân và tổ chức cần phải nộp thuế đất phi nông nghiệp theo diện được nhà nước quy định thì đều phải có nghĩa vụ đi nộp đủ thuế đúng hạn. Người hoặc cá nhân nộp thuế cần phải thực hiện những quy định sau:

- Người nộp thuế cần đăng ký, kê khai và tự tính thuế đất phi nông nghiệp mình sử dụng theo đúng quy định quản lý thuế.

Nộp thuế đất phi nông nghiệp ở đâu
Nộp thuế đất phi nông nghiệp ở đâu

- Việc kê khai, đăng ký sẽ được thực hiện đầy đủ các bước như: Đăng ký, kê khai, tính thuế đất phi nông nghiệp. Sau đó bạn cần đến cơ quan thuế nhà nước để nộp, nơi đến sẽ tương ứng với các cấp: thị xã, quận, huyện, thành phố, tỉnh,... cấp có quyền sử dụng đất.

Nếu như bạn ở các vùng sâu, vùng xa và gặp khó khăn trong việc di chuyển đến những địa điểm nộp thuế thì bạn sẽ thuộc đối tượng được cơ quan thuế tạo điều kiện nhằm giúp nộp thuế đúng thời hạn và quy định, chấp hành đúng nghĩa vụ. Lúc này, bạn chỉ cần đến ủy ban nhân dân xã để có thể thực hiện quy trình và thủ tục cần thiết cho việc nộp thuế đất phi nông nghiệp.

3. Tính thuế đất phi nông nghiệp như thế nào

Bạn cần biết cách tính thuế phi nông nghiệp trong trường hợp bạn thuộc đối tượng cần nộp loại thuế này. Cách tính thuế phi nông nghiệp sẽ dựa vào giá đất của bạn, diện tích và thuế suất cho từng loại đất, nên loại thuế này sẽ có chênh lệch giữa các khu đất khác nhau. Công thức tính thuế đất phi nông nghiệp sẽ được dùng như sau: 

Thuế đất phi nông nghiệp = Số thuế phát sinh - Số thuế được miễn giảm (nếu có)

Tính thuế đất phi nông nghiệp
Tính thuế đất phi nông nghiệp

Cụ thể từng phần:

- Số thuế được miễn giảm thì tùy vào trường hợp được quy định trong Bộ Luật Đất đai của Nhà nước.

- Số thuế phát sinh = Diện tích đất x Giá 1m2 đất x Thuế suất %

Số liệu được tính cho giá 1m2 đất là giá đất sử dụng bình thường, có chu kỳ 5 năm theo ủy ban nhân dân tỉnh định ra.

Thuế suất:

Tùy thuộc vào diện tích, giá đất và thuế suất của từng mảnh đất mà mức thuế phí sẽ có sự khác nhau. Cụ thể công thức tính thuế được áp dụng như sau:

Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh – Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

Trong đó:

Số thuế phát sinh = Thuế suất % x Giá 1m2 đất x Diện tích đất

Giá của 1m2 là giá đất sử dụng, ổn định theo chu kỳ 5 năm và được UBND cấp tỉnh quy định.

Thuế suất đất phi nông nghiệp có sự khác nhau
Thuế suất đất phi nông nghiệp có sự khác nhau

Thuế suất phần trăm thì được quy định rõ ràng như sau:

- Đất nằm trong diện tích hạn mức có thuế suất 0,03%.

- Diện tích đất không vượt quá ba lần hạn mức có thuế suất 0,07%.

- Đất không sử dụng đúng mục đích có thuế suất 0,15%.

- Diện tích đất vượt quá ba lần hạn mức có thuế suất 0,15%.

- Đất sản xuất kinh doanh có thuế suất 0,03%.

- Đất lấn chiếm có thuế suất 0,2%.

Bài viết trên đã giải tích khái quát về thuế đất phi nông nghiệp là gì. Việc nộp thuế đất phi nông nghiệp nhằm khiến cho mục đích sử dụng đất của nhân dân hợp lý, cá nhân hay đơn vị nào có thể sử dụng đất đúng tính chất của nó, mang lại hiệu quả tích cực cho thị trường bất động sản. Thuế đất phi nông nghiệp góp phần vào tổng tiền thuế và có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của quốc gia, nên nếu như bạn thuộc đối tượng nộp thuế thì hãy chấp hành nghĩa vụ của mình một cách đúng hạn nhé.

Chính sách thuế là gì

Chính sách thuế có tầm ảnh hưởng đến kinh tế và sự phát triển của một quốc gia. Hãy tìm hiểu xem chính sách thuế là gì?

Chính sách thuế là gì

Tạo cv ngay

Tham gia bình luận ngay!

captcha
Chưa có bình luận nào
x