Thời hạn là gì? Yếu tố thời hạn liên quan tới pháp luật

23/12/2021

Thời hạn là gì? Có lẽ chúng ta không còn quá xa lạ với thuật ngữ thời hạn nữa. Nhất là khi tần suất sử dụng thuật ngữ này trong đời sống được coi là rất phổ biến. Tuy nhiên, bạn đã hiểu rõ được thời hạn là gì cũng như các vấn đề về thời hạn được quy định trong luật pháp Việt Nam hay chưa? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn định nghĩa chính xác thời hạn là gì và cung cấp các thông tin về thời hạn được quy định trong pháp luật của nước ta hiện nay.

1. Thông tin tổng quan về thời hạn

1.1. Định nghĩa thời hạn là gì

Mặc dù được sử dụng khá nhiều, thế nhưng, để nói ra khái niệm thời hạn là gì thì có lẽ chưa chắc ai cũng có thể trả lời câu hỏi này.

Một cách chính xác nhất thì thời hạn chính là khoảng thời gian được xác định với 2 mốc thời gian được đưa ra là thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Khi cả hai mốc thời gian này được đưa ra (từ thời điểm này đến thời điểm khác) thì khoảng thời gian đó sẽ được gọi là thời hạn. Trong trường hợp không xuất hiện thời điểm bắt đầu hoặc không có thời điểm kết thúc thì sẽ không được coi là thời hạn.

Khái niệm về thời hạn
Khái niệm về thời hạn

Thời hạn có thể được xác định bằng giờ giấc (phút, giờ), hay bằng ngày, tuần, tháng hoặc năm, thậm chí có thể được xác định bằng một sự kiện có thể xảy ra. Tùy theo từng trường hợp nhất định mà thời hạn sẽ được đưa ra theo mốc cụ thể phù hợp với đối tượng, chủ thể áp dụng thời hạn đó.

Việc đưa ra thời hạn sẽ có thể được thực hiện bởi nhiều đối tượng khác nhau. Có thể là do các bên tự thỏa thuận với nhau về một vấn đề chung, có thể là do pháp luật quy định trong những trường hợp nhất định, hoặc có thể là do cơ quan nhà nước có thẩm quyền như tòa án quyết định. Phụ thuộc vào vấn đề và tính chất của vụ việc mà thời hạn sẽ được đưa ra và quyết định bởi ai, áp dụng đối với ai và đối tượng có trách nhiệm thi hành thời hạn đó.

1.2. Quy định về thời hạn có ý nghĩa gì?

Thực tế thì không phải tự nhiên mà người ta đề ra thời hạn và áp dụng nó trong những sự việc, sự kiện mang tính quan trọng. Điều này xuất phát từ ý nghĩa trong việc quy định về thời hạn.

Như đã nói ở trên, thời hạn là khoảng thời gian được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối. Tức là có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc được cụ thể hóa. Với việc có bản chất là thời gian, thời hạn vừa có yếu tố khách quan vừa mang tính chủ quan với việc được xác định bởi chủ thể dựa trên việc thiết lập hai mốc thời gian. Chính yếu tố này đã giúp thời hạn có những ý nghĩa nhất định trong đời sống của con người.

Ý nghĩa của thời hạn
Ý nghĩa của thời hạn

Đối với các vấn đề liên quan tới pháp luật, thời hạn thể hiện được trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể trong một vấn đề mang tính pháp lý liên quan. Nó làm thay đổi, phát sinh hay chấm dứt những điều trên của người tham gia dựa trên mốc thời gian bắt đầu và kết thúc.

Trong lĩnh vực kinh doanh, thời hạn cho thấy được thời gian phát sinh trách nhiệm, quyền lợi và lợi ích của các bên tham gia ký kết hợp đồng. Tạo dựng cơ sở bền chặt và mối liên kết giữa các chủ thể tham gia, từ đó đạt được những hiệu quả kinh doanh nhất định.

Về cơ bản, thời hạn có mặt trong các lĩnh vực, đời sống của con người. Đây chính là yếu tố xác lập cũng như tạo nên sự thay đổi của các chủ thể tham gia trong một vấn đề nào đó ở một khoảng thời gian nhất định đã được thiết lập.

1.3. Phân loại thời hạn như thế nào?

Về cơ bản thì thời hạn sẽ được chia thành 2 loại là: Thời hạn do pháp luật quy định và Thời hạn do các bên tự thỏa thuận với nhau.

1.3.1. Thời hạn do pháp luật quy định

Thời hạn do pháp luật quy định chính là thời hạn được đưa ra trong các văn bản pháp luật với từng trường hợp, sự kiện nhất định và có thể là thời hạn được đưa ra bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Phân loại về thời hạn
Phân loại về thời hạn

Đối với loại thời hạn này, các chủ thể áp dụng sẽ không được phép tự ý thay đổi mà cần tuân thủ đúng theo thời hạn đã được thông báo, công bố. Những trường hợp áp dụng thời hạn này thường liên quan tới các vấn đề pháp lý như tố tụng, chuẩn bị các giấy tờ, hồ sơ pháp lý liên quan,...

1.3.2. Thời hạn do các bên tự thỏa thuận

Đây là thời hạn mà các chủ thể tham gia tự thỏa thuận và đưa ra với nhau. Ví dụ như thời hạn thi công, thời hạn thuê nhà,.... 

Vì là thời hạn được chính các chủ thể tham gia quyết định, vì thế mà thời hạn này có thể thay đổi khi các bên cùng đồng ý với sự thay đổi đó. Do vậy mà thời hạn này sẽ có sự dịch chuyển tùy theo ý muốn của chủ thể áp dụng.

2. Cách tính và xác định thời hạn chính xác nhất

Mặc dù thời hạn thường sẽ được quy định với thời điểm bắt đầu và kết thúc, việc xác định thời hạn tưởng chừng như đơn giản nhưng thực tế vẫn khá nhiều người nhầm lẫn trong quá trình này. Nhất là khi thời hạn trong pháp luật cần có sự rõ ràng để các chủ thể áp dụng có thể thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong khoảng thời gian đó.

Cách xác định thời hạn
Cách xác định thời hạn

- Xác định thời hạn bằng phút, giờ

Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời điểm bắt đầu chính là từ phút, giờ được cập nhật đó. Và thời hạn kết thúc cũng sẽ là phút, giờ tương ứng tùy theo khoảng thời gian được đưa ra.

- Xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm

Nếu thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày bắt đầu của thời hạn sẽ không được tính là ngày mà đưa ra quyết định. Ở trường hợp này, ngày bắt đầu chính là ngày tiếp theo của ngày đưa ra quyết định đó. 

Còn với ngày kết thúc thời hạn trong luật dân sự thì sẽ là thời điểm cuối ngày của ngày cuối cùng trong thời hạn đó, không bao gồm thứ 7 và chủ nhật.

Ví dụ vào ngày 6/3/2021 tòa án đã thụ lý một vụ án và trong vòng 3 ngày thì sẽ phải gửi văn bản cho cơ quan liên quan. Vậy 3 ngày này sẽ được tính bắt đầu từ ngày 7/3/2021 và kết thúc vào ngày 9/3/2021. Tuy nhiên, ngày 8/3/2021 và ngày 9/3/2021 lại là thứ 7 và chủ nhật, là ngày nghỉ, vì thế, ngày kết thúc sẽ là ngày 11/3/2021.

- Xác định bằng một sự kiện

Thời hạn khi xác định bằng một sự kiện diễn ra thì thời điểm bắt đầu sẽ là ngày tiếp theo của ngày diễn ra sự kiện đó. 

Xác định thời điểm bắt đầu, kết thúc
Xác định thời điểm bắt đầu, kết thúc

3. Một số lưu ý trong quá trình xác định thời hạn

- Trong quá trình thỏa thuận mà thời hạn được đưa ra như nửa năm, nửa tháng, một năm hay một tháng thì các khoảng thời gian sẽ được quy định theo khung thời gian chuẩn. 

Ví dụ như 1 năm là 365 ngày, 1 tháng là 30 ngày, 1 tuần là 7 ngày, 1 ngày là 24 giờ, 1 giờ là 60 phút,...

- Với những thỏa thuận về thời hạn như đầu tháng, giữa tháng hay cuối tháng thì đầu tháng được quy định là ngày đầu tiên của tháng, giữa tháng sẽ là ngày thứ 15 của tháng đó và cuối tháng chính là ngày cuối cùng của tháng đó.

- Trường hợp thời hạn tính theo đầu năm, giữa năm hay cuối năm thì sẽ được quy định như sau: Đầu năm là ngày đầu tiên của tháng 1 của năm đó, giữa năm sẽ là ngày cuối cùng của tháng 6 và cuối năm chính là ngày cuối cùng của tháng 12. 

Một số chú ý khi xác định thời hạn
Một số chú ý khi xác định thời hạn

Việc xác định chính xác về thời hạn sẽ giúp bạn có thể xác định chính xác về khoảng thời gian thực hiện các công việc, nghĩa vụ, trách nhiệm hay quyền lợi của mình trong những vấn đề liên quan. Hy vọng rằng, bài viết đã mang đến những thông tin giá trị cho bạn và giúp bạn hiểu chính xác về thời hạn là gì.

Thời hạn cho vay là gì? Những quy định về thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là gì? Những điều cần chú ý về thời hạn cho vay như thế nào? cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Thời hạn cho vay là gì?

Tham gia bình luận ngay!

captcha
Chưa có bình luận nào