Monday, 20/01/2020

Tạm ứng tiếng anh là gì? Những thông tin mà bạn cần biết về tạm ứng

Tạm ứng, có vẻ đây chính là cụm từ bạn đã được nghe rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày của mình, thế nhưng bạn có biết tạm ứng tiếng anh là gì hay không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây nhé.

1. Tạm ứng tiếng anh là gì?

Tạm ứng tiếng anh là gì?
Tạm ứng tiếng anh là gì?

“Trong một quán cơm bụi lề đường, khi mà tôi đang hí húi ăn suất cơm của mình thì có một đội công nhân đi vào đang mải miết nói chuyện về tiền công.

- Gần Tết rồi, tôi vừa phải tạm ứng tiền lương để gửi về quê xong

Mấy người đi cùng thở dài theo. Câu chuyện về việc tạm ứng tiền lương của họ khiến cho tôi suy nghĩ khá nhiều về vấn đề này, tiền lương – tạm ứng”.

Tạm ứng hay còn được biết đến với cái tên tiếng anh là “ Advance payment”. Để hiểu hơn về tạm ứng tiếng anh thì bạn cũng có thể tham khảo cụm từ sau đây: “ As an advance on your regular paycheck”, tạm dịch là “ khoản tạm ứng vào tiền lương của bạn”.

Tạm ứng được hiểu chính là, vốn dĩ cái đó, vật đó đã là của bạn thế nhưng chưa đến thời gian được lấy đúng như trong quy định. Thế nhưng bạn lại muốn lấy trước thì đó chính là tạm ứng.

Ngoài ra thì bạn cũng có thể biết thêm một số từ liên quan đến tạm ứng như:

- Advance money: Tạm ứng tiền

- Advance recipient: Người nhận tạm ứng

- Advances: Khoản tạm ứng

Ngoài ra còn có rất nhiều những từ ngữ liên quan đến tạm ứng và những từ ngữ chuyên ngành kế toán.

Với những thông tin trên đây thì chắc chắn bạn đã biết thế nào là tạm ứng tiếng anh rồi đúng không nào? Trong phần tiếp theo đây chắc chắn sẽ có những thông tin mà các bạn không thể bỏ lỡ, cùng theo dõi nhé.

Xem thêm: “Senior executive” là gì ? Tố chất và kỹ năng để trở thành một nhà điều hành

2. Tạm ứng và những điều bạn cần biết trong kế toán

Tạm ứng và những điều bạn cần biết trong kế toán
Tạm ứng và những điều bạn cần biết trong kế toán

Tạm ứng hay còn gọi là tiền tạm ứng chính là một phần khoản tiền mà chủ lao động phải trả trong hợp đồng lao động đã được thỏa thuận từ trước. Số tiền này sẽ được thanh toán hoặc nhận trước cho số sản phẩm hàng hóa dịch vụ quy định trong nội dung của hợp đồng. Theo đó thì số dư ghi trong hóa đơn sẽ chỉ theo sau giao hàng. Các khoản thanh toán trước sẽ được coi là chi phí trả trước trong hạch toán kế toán cho chính chủ thể đưa tiền tạm ứng. Khi thanh toán tạm ứng được coi là tài sản để cân đối kế toán. Nếu như các tài sản này được sử dụng thì sẽ được ghi vào báo cáo kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh đó.

Như vậy thì tạm ứng hay tiền tạm ứng chính là một thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong kế toán hiện nay. trong các doanh nghiệp, đặc biệt là với những doanh nghiệp hoạt động liên quan đến ngành xây dựng thì rất hay có tạm ứng tiền công cho công nhân.

2.1. Bạn đã biết gì về nguyên tắc hạch toán các khoản tạm ứng của doanh nghiệp

Bạn đã biết gì về nguyên tắc hạch toán các khoản tạm ứng của doanh nghiệp
Bạn đã biết gì về nguyên tắc hạch toán các khoản tạm ứng của doanh nghiệp

Đối với những khoản tạm ứng trong doanh nghiệp hiện nay thì cần phải đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc sau đây để hoạt động này được diễn ra một cách thuận lợi.

- Người nhận tạm ứng về tiền lương phải là người lao động và đang được người chủ sử dụng lao động sử dụng. Được quy định rõ trong bản hợp đồng lao động giữa hai bên. Nếu như người tạm ứng không phải là người trong doanh nghiệp đó thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ chuyển nhầm tiền hay tạm ứng nhầm tiền trong khi họ không hề bỏ ra sức lao động tại công ty.

- Người đã nhận tạm ứng thì cần phải chịu trách nhiệm với chính khoản tạm ứng mà doanh nghiệp đã tạm ứng cho bạn trước đó. Để nhận được khoản tạm ứng đó thì bạn cần phải đưa ra những lý do để doanh nghiệp chấp nhận tạm ứng cho bạn. Nếu như đã được phê duyệt với lý do đó thì người nhận tạm ứng tức là người lao động cần phải đảm bảo việc sử dụng số tiền đó đúng với mục đích mà bạn đã đặt ra từ ban đầu.

- Sau khi hoàn thành, kết thúc các công việc được cấp trên giao xuống thì bạn cần phải lập một bảng thanh toán tạm ứng và kèm theo bảng đó là các chứng từ gốc để thanh toán các khoản đã tạm ứng với doanh nghiệp.

- Nếu như muốn nhận tạm ứng lần tiếp theo thì bạn cần phải thanh toán dứt điểm các khoản tạm ứng trước. Sau đó mới được doanh nghiệp cho phép thực hiện tạm ứng lần tiếp theo. Điều này cũng rất đơn giản và dễ hiểu, đây chính là cách làm để đảm bảo rằng doanh nghiệp không gặp bất kỳ các rủi ro nào khi thực hiện tạm ứng cho bạn. Nếu như số tiền tạm ứng ít thì có thể sẽ không sao, thế nhưng khi số tiền tạm ứng lên nhiều thì chắc chắn các doanh nghiệp cần phải có biện pháp phòng chống để đảm bảo cho những rủi ro có thể xảy ra.

- Đối với nhân viên kế toán khi làm về các khoản tạm ứng thì cần phải lấy sổ kế toán chi tiết và kiểm tra ghi lại đầy đủ từng người nhận tạm ứng và ghi lại tình hình nhận tạm ứng, thanh toán tạm ứng theo từng lần một. Công việc này rất quan trọng, vì thế mà người kế toán cần phải thực hiện đúng và thật cẩn thận trong công việc của mình.

Đó chính là 6 nguyên tắc mà hạch toán các khoản tạm ứng trong doanh nghiệp mà bạn cần phải biết. Đối với những nguyên tắc này thì bạn cần phải thực hiện đúng với những nguyên tắc đó và không được thực hiện khác đối với những nguyên tắc này. Chính vì thế mà bạn cần phải đảm bảo thực hiện nguyên tắc này đúng nếu như có ý định tạm ứng.

2.2. Tài khoản sử dụng TK 141 tạm ứng

Tài khoản sử dụng TK 141 tạm ứng
Tài khoản sử dụng TK 141 tạm ứng

- Đối với bên nợ: Các khoản tiền và vật liệu, vật tư đã tạm ứng cho người công nhân của các doanh nghiệp đó.

- Đối với bên có: Các khoản tạm ứng đã được thanh toán, số tiền tạm ứng cho người lao động nếu như dùng không hết thì bạn cần phải chuyển số tiền đó vào quỹ hoặc tính trừ vào lương của người lao động đó. Đối với những trang thiết bị hay vật tư nếu như trong trường hợp không sử dụng hết thì bạn cần phải nhập lại vào kho.

- Đối với dư nợ: Chính là số tạm ứng chưa thanh toán xong.

2.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế

Theo các thông tư và quy định của nhà nước thì phương pháp kế toán liên quan đến tiền tạm ứng được hiểu chính là:

- Khi mà các doanh nghiệp tạm ứng tiền và vật tư cho người lao động thì: Nợ TK 141 – được hiểu là tạm ứng. Và có các tài khoản như: 111, 112, 152,...

- Khi mà đã thực hiện xong các công việc được giao thì người tạm ứng sẽ lập bảng thanh toán tạm ứng và kèm theo đó chính là những giấy tờ gốc để chứng minh việc tạm ứng thì sẽ có: Nợ TK 141 – được hiểu là tạm ứng thì có nợ TK như: 152, 153, 156, 241, 331, 621,...

- Đối với những khoản tạm ứng chi hay là đã sử dụng nhưng không hết thì cần phải nhập lại vào quỹ, hay cũng có thể trừ vào tiền lương của người nhận tạm ứng: Nợ TK 111 – được hiểu là tiền mặt, nợ TK 152 – được hiểu là nguyên vật liệu, nợ TK 334 – được hiểu là phải trả cho người lao động, có TK 141 – được hiểu là tạm ứng.

- Nếu như trong trường hợp mà số thực chi đã được cấp trên ký duyệt mà lớn hơn số đã nhận tạm ứng thì người kế toán cần phải làm thêm phiếu chi để thanh toán thêm tạm ứng cho người nhận: Nợ các TK: 152, 153, 156, 621,...có TK – được hiểu là tiền mặt.

2.4. Cách viết giấy thanh toán tiền tạm ứng cho người lao động

 Cách viết giấy thanh toán tiền tạm ứng cho người lao động
 Cách viết giấy thanh toán tiền tạm ứng cho người lao động

Các khoản tạm ứng cho người lao động sẽ được ghi vào giấy thanh toán tiền tạm ứng. Khi đã ghi vào giấy căn cứ này thì đây chính là căn cứ để ghi vào sổ kế toán của doanh nghiệp. Vậy bạn đã biết cách viết giấy tạm ứng hay chưa?

- Trong mục 1 ghi số tiền tạm ứng: trong phần này gồm hai nội dung chính là số tiền tạm ứng của các lần trước chưa chi tiết và sổ tạm ứng của lần này. Trong đó:

+ Số tiền tạm ứng các kỳ trước chưa chi tiết sẽ căn cứ và dòng số dư tạm ứng tính đến ngày lập phiếu toán trên sổ kế toán để ghi.

+ Số tiền tạm ứng của kỳ này thì sẽ căn cứ vào các phiếu chi tạm ứng để ghi, đối với mỗi phiếu chi sẽ chỉ ghi một dòng duy nhất.

- Trong mục 2 sẽ ghi số tiền đã chi, người kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ chi tiêu của người nhận tạm ứng để ghi vào những mục này, và mỗi một chi tiêu sẽ ghi một dòng duy nhất.

- Trong mục thứ 3 sẽ ghi chênh lệch, không gì khác thì đó chính là khoản chênh lệch giữa mục thứ nhất và mục thứ hai trong giấy thanh toán tiền tạm ứng.

+ Trong trường hợp nếu như số tạm ứng chi mà không sử dụng hết thì sẽ điền vào dòng 1 của mục thứ 3.

+ Còn trong trường hợp nếu như chi đã quá số tạm ứng thì sẽ điền vào dòng thứ 2 của mục thứ 3.

Ngay sau khi người kế toán viết xong giấy thanh toán tạm ứng cho người lao động thì họ cần phải chuyên ngay cho người kế toán trưởng duyệt lại và sau đó sẽ chuyển lên giám đốc doanh nghiệp duyệt. Sau này giấy thanh toán tiền tạm ứng cho người lao động cùng với những chứng từ gốc sẽ được sử dụng để làm căn cứ để ghi vào sổ kế toán của doanh nghiệp. Như bạn cũng đã thấy thì đó chính là cách ghi giấy thanh toán tiền tạm ứng. Cách viết cũng không quá khó khăn đúng không nào?

Đối với một doanh nghiệp và người tạm ứng mà nói thì giấy thanh toán tiền tạm ứng rất quan trọng đối với quá trình tạm ứng, nếu như có sai sót trong quá trình này thì chắc chắn những căn cứ về sau sẽ bị sai. Chính vì thế mà vai trò của người kế toán trong công việc này rất quan trọng, họ cần phải nắm rõ quy trình và cách viết, cộng thêm đó chính là tính cẩn thận của người kế toán nữa.

Mong rằng với những thông tin mà chúng tôi muốn đem đến cho bạn trong bài viết này thì bạn đã hiểu tạm ứng tiếng anh là gì và những thông tin cần biết về vấn đề này.

captcha
Chưa có bình luận nào