Ppm là gì? Ppm được sử dụng khi nào và cách sử dụng ra sao?

28/06/2021

Chúng ta thường quen thuộc với các đơn vị đo lường như mét, kilogam, lít,… Tuy vậy, ppm còn khá xa lạ với rất nhiều người mặc dù nó được sử dụng khá thông dụng trong cuộc sống thường ngày. Vậy ppm là gì? Ppm được sử dụng khi nào và cách sử dụng ra sao? Cùng timviec365.com.vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

1. Ppm là gì?

Ppm là viết tắt của chữ tiếng Anh Parts per million, dịch ra tiếng Việt có nghĩa là đơn vị đo phần triệu. Ppm được dùng để đo những mật độ thể tích và khối lượng cực kỳ thấp.

Ppm thường được dùng để chỉ tỷ lệ lượng của một chất trong tổng số lượng của các hỗn hợp chứa chất đó. Lượng có thể hiểu là thể tích, số mol, khối lượng của hợp chất.

Ppm là gì?
Ppm là gì?

Ngoài ra, ppm thường được dùng để đo lường hoặc phân tích vi lượng đối với những chất cực kỳ nhỏ. Ppm thường được dùng trong nhiều ngành như toán học, vật lý, điện tử, hóa học,… và thường được dùng để no nồng độ các khí thải hoặc khí gây ô nhiễm, được tính trên đơn vị thể tích 1 lít.

Vậy ppm có giá trị bao nhiêu? Ppm là đơn vị đo phần triệu nên khối lượng hay thể tích của nó cũng rất nhỏ. Cụ thể: 1ppm = 1/1.000.000 = 10^(-6)

2. Phương pháp tính hàm lượng ppm

2.1. Công thức tính hàm lượng ppm

Để xác định hàm lượng ppm thì ta cần tính nồng độ của chất có trong dung dịch hoặc đo lường các thành phần hóa học có trong dung dịch nước.

Nồng độ tan trong nước của ppm là 1ppm ~ 1/1.000.000 dung dịch

Công thức tính hàm lượng ppm
Công thức tính hàm lượng ppm

Ta có công thức tính đại lượng Cm trong ppm như sau:

C(ppm) = 1.000.000 x m (chất tan) / (dung dịch m + chất tan).

C(ppm) = 1.000.000 x m dung dịch / m (cả 2 đều có đơn vị là mg)

C(ppm) = m tan (đơn vị là mg) / V (đơn vị là l)

2.2. Cách chuyển ppm sang phân số thập phân

Phần P trong phần thập phân với phần P tính sẽ bằng ppm chia cho 1.000.000:

P(thập phân) = P(ppm) / 1.000.000

Ví dụ tìm số thập phân của 200ppm:

P(thập phân) = 200ppm / 1.000.000 = 0,0002

2.3. Cách chuyển đổi ppm từ phần thập phân

- Phần P tính bằng ppm sẽ bằng với phần P tính trong phần thập phân 1.000.000:

P(ppm) = P(thập phân) x 1.000.000

Cách chuyển đổi từ phần thập phân
Cách chuyển đổi từ phần thập phân

Ví dụ:

Tìm bao nhiêu ppm trong 0,004:

P(ppm) = 0,004 x 1.000.000 = 400ppm

- Cách chuyển ppm sang đơn vị phần trăm (%):

Phần P tính bằng phần trăm (%) sẽ bằng phần P tính bằng ppm chia 10.000:

P(%) = P(ppm) / 10.000

Ví dụ:

Tìm số phần trăm (%) trong 5ppm:

P(%) = 5ppm / 10.000 = 0.0005%

2.4. Cách chuyển đổi phần trăm (%) sang ppm

Phần P tính bằng ppm sẽ bằng với P của phần trăm nhân với 10.000:

P(ppm) = P(%) x 10.000

Ppm ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực
Ppm ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực

Ví dụ:

Tìm số ppm trong 7%:

P(ppm) = 7% x 10.000 = 70.000ppm

2.5. Cách chuyển đổi ppb sang ppm

Phần p tính bằng ppm sẽ bằng phần P tính bằng ppb chia cho 1000:

P(ppm) = P(ppb) / 1000

Ví dụ:

Tìm số ppm trong 5ppb:

P(ppm) = 5ppb / 1000 = 0,005ppm

2.6. Cách chuyển đổi ppm sang ppb:

Phần P trong ppb sẽ bằng P trong ppm nhân với 1000:

P(ppb) = P(ppm) x 1000

Ví dụ:

Tìm số ppb trong 2ppm:

P(ppb) = 2ppm x 1000 = 2000ppb

2.7. Cách chuyển đổi ppm từ miligam / lít

C(ppm) = C(mg / kg) = 1000 x C(mg/L) / (kg / m^3)

Cách chuyển đổi ppm từ miligam / lít
Cách chuyển đổi ppm từ miligam / lít

Trong dung dịch nước, nồng độ C tính theo phần triệu (ppm) bằng 1000 lần nồng độ C tính bằng miligam trên lít (mg / L) chia cho mật độ dung dịch nước ở nhiệt độ 20CC, 998,2071 tính bằng kilôgam trên mét khối (kg / m 3) và xấp xỉ bằng nồng độ C tính bằng miligam trên lít (mg / L), ta có công thức dưới đây:

C (ppm) = 1000 × C (mg / L) / 998,2071 (kg / m^3) / (L/kg) x C (mg / L)

2.8. Cách chuyển ppm từ gram / lít

C (ppm) = 1000 × C (g / kg) = 10^6 × C (g / L) / (kg / m3)

Trong dung dịch nước, nồng độ C tính theo phần triệu (ppm) bằng 1000 lần nồng độ C tính bằng gam trên kilogam (g / kg) và bằng 1.000.000 lần nồng độ C tính bằng gam trên lít (g / L), chia cho mật độ dung dịch nước ở nhiệt độ 20ºC 998,2071 tính bằng kilôgam trên mét khối (kg / m3) và xấp xỉ bằng 1000 lần nồng độ C tính bằng miligam trên lít (mg / L):

C (ppm) = 1000 × C (g / kg) = 10^6 × C (g / L) / 998,2071 (kg / m3) ≈ 1000 × C (g / L)

2.9. Cách chuyển đổi ppm từ mol / lít

C (ppm) = C (mg / kg) = 10^6 × c (mol / L) × M (g / mol) / ρ (kg / m3)

Cách chuyển đổi ppm từ mol / lít
Cách chuyển đổi ppm từ mol / lít

Trong dung dịch nước, nồng độ C tính theo phần triệu (ppm) bằng với nồng độ C tính bằng miligam trên kilogam (mg / kg) và bằng 1.000.000 lần nồng độ mol (mol) c tính bằng mol trên lít (mol / L), nhân với khối lượng mol chất tan tính bằng gam trên mol (g / mol), chia cho mật độ dung dịch nước ở nhiệt độ 20ºC 998,2071 tính bằng kilôgam trên mét khối (kg / m3):

C (ppm) = C (mg / kg) = 10 6 × c (mol / L) × M (g / mol) / 998,2071 (kg / m3) ≈ 1000 × c (mol / L) × M (g / mol)

2.10. Cách chuyển đổi ppm sang Hz

Δ f (Hz) = ± FS (ppm) × f (Hz) / 1.000.000

Ví dụ:

Bộ tạo dao động với tần số 32MHz và độ chính xác là ± 200ppm, có tần số chính xác như sau:

Δ f (Hz) = ± 200ppm × 32 MHz / 1.000.000 = ± 6.4kHz

Do đó, bộ tạo dao động tạo ra tín hiệu xung nhịp trong phạm vi 32 MHz ± 6.4kHz.

3. Ứng dụng của ppm trong thủy canh

Ppm trong thủy canh được hiểu là nồng độ ion trong các chất dinh dưỡng. Dinh dưỡng thủy canh là những dung dịch được pha chế chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng dưới dạng ion để cây trồng dễ dàng hấp thụ và phát triển.

Ứng dụng của ppm trong thủy canh
Ứng dụng của ppm trong thủy canh

Khi đo nồng độ ppm trong thủy canh ta dùng bút dinh dưỡng TSD. Trong thủy canh thì nồng độ ppm hay nồng độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với cây trồng. Nồng độ để đo dinh dưỡng này sẽ là ec hoặc ppm. Dinh dưỡng cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của trồng rau thủy canh, tùy theo từng giai đoạn phát triển của rau xanh mà tầm quan trọng khác nhau.

Cụ thể: Thời kỳ của cây con trong 5 đến 10 ngày tuổi mức ppm trung bình sẽ là từ 600 đến 800 ppm. Khi cây đã phát triển hơn, nồng độ thủy canh trung bình sẽ khoảng 1200 đến 2500 ppm tùy theo từng loại rau. Nếu bạn sử dụng một bể dinh dưỡng trong một giàn rau thì nên lựa chọn cây trồng có số ppm gần bằng nhau, giúp rau đạt năng suất và chất lượng một cách tốt nhất. Còn nồng độ ppm trước khi thu hoạch cây trồng nên giữ ở mức 700 đến 900 là cây trồng sẽ ổn định.

Vào những ngày lạnh, theo nguyên tắc thì cây trồng sẽ có mức dinh dưỡng cao hơn. Ngược lại, vào mùa nóng thì cây trồng sẽ có nhu cầu dinh dưỡng ít hơn. Vì vậy, dung dịch dinh dưỡng mạnh nên duy trì vào mùa lạnh. Vào mùa hè, bạn cần có giải pháp hợp lý vì cây trồng sẽ hấp thụ và nhiều nước hơn là chất dinh dưỡng. Tuy vậy, mỗi loại cây cần có nồng độ ppm phù hợp.

Một số ví dụ về nồng độ ppm đối với từng loại rau:

- Bắp cải mini: Ánh sáng mạnh, vừa, PH = 6.5~7.5, ppm/tds: 1750~2100

- Húng quế: Ánh sáng mạnh, PH = 5.5 – 6.5, ppm/tds: 700 ~ 1120

- Dưa leo: Ánh sáng mạnh, vừa, PH =5.8~6.0, ppm/tds: 1190~1750

- Đậu cove: Ánh sáng mạnh, PH = 6.0, ppm/tds: 1400~2800

- Cải xanh: Ánh sáng mạnh, vừa, PH = 6 ~6.8, ppm/tds: 1900~2450

- Cà rốt: Ánh sáng mạnh, vừa, PH = 6.3, ppm/tds: 1120~1400

- Khoai tây: Ánh sáng mạnh, PH = 5.0~6.0, ppm/tds: 1400~1750

- Dưa hấu: PH= 5.8, ppm/tds: 1260~1680

- Mướp: Sáng vừa, PH= 6.5, ppm/tds: 1400~1650

Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho bạn, giúp bạn hiểu ppm là gì, những công thức tính và chuyển đổi ppm, cũng như ứng dụng của ppm trong thủy canh. Hãy theo dõi timviec365.com.vn để biết thêm nhiều bài viết hữu ích nhé!

Giải đáp thuế đất phi nông nghiệp là gì

Ngoài bài viết về ppm là gì, bạn có thể tham khảo bài viết giải đáp thuế đất phi nông nghiệp là gì qua bài viết dưới đây:

Giải đáp thuế đất phi nông nghiệp là gì

Tham gia bình luận ngay!

captcha
Chưa có bình luận nào