Friday, 27/12/2019

Tổng hợp mẫu hợp đồng lao động 2020 chuẩn xác, đầy đủ nhất

Theo Bộ luật Lao động Việt Nam - số 10/2012 / QH13, người sử dụng lao động phải có hợp đồng lao động với bất kỳ nhân viên nào tại Việt Nam, kể cả người Việt Nam và người nước ngoài. Đó chính là lý do bạn cần hiểu và chuẩn bị cho mình mẫu hợp đồng lao động chuẩn xác và đầy đủ nhất hiện nay.

1. Tổng quan về mẫu hợp đồng lao động chuẩn

Theo Bộ luật Lao động Việt Nam - số 10/2012 / QH13, người sử dụng lao động phải có hợp đồng lao động với bất kỳ nhân viên nào tại Việt Nam, kể cả người Việt Nam và người nước ngoài.

1.1. Một số định nghĩa cơ bản cần nắm vững trong hợp đồng lao động

Nhân viên, người lao động nghĩa là người đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng làm việc, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và được quản lý và kiểm soát bởi một người sử dụng lao động.

Chủ lao động có nghĩa là một doanh nghiệp, một cơ quan, một tổ chức, một hợp tác xã, một hộ gia đình hoặc một cá nhân thuê hoặc sử dụng nhân viên theo hợp đồng lao động; nếu người sử dụng lao động là một cá nhân, anh hoặc cô ấy phải có đủ năng lực hành vi dân sự.

Hợp đồng lao động được hiểu là một văn bản hành chính được soạn thảo theo quy định của chính phủ trong đó nêu rõ các thỏa thuận liên quan giữa người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động. Nội dung của những thỏa thuận này chủ yếu đặc điểm và điều kiện làm việc chế độ lương thưởng của các bên, cũng như thỏa thuận về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan đó. .

1.2. Những thông tin cơ bản về hợp đồng lao động bạn nên biết

Cũng theo Bộ luật Lao động 2012, hợp đồng lao động giữa chủ lao động và nhân viên của công ty có thể thuộc một trong các loại sau:

- Hợp đồng thời vụ: hợp đồng thời vụ (hoặc hợp đồng cho một công việc cụ thể) là hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng;

- Hợp đồng có thời hạn xác định: hợp đồng có thời hạn xác định là hợp đồng lao động với thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng. Với trường hợp hợp đồng lao động được ký kết là hợp đồng có thời hạn thì thời hạn đó được xác định và gia hạn một lần. Để tiếp tục quá trình lao động hay giao dịch lao động thì các bên liên quan phải ký kết bản hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Hợp đồng có thời hạn không xác định được hiểu là bản hợp đồng mà ở đó, bản hợp đồng này cả người lao động và người sử dụng lao động đều không xác định thời gian kết thúc hợp đồng lao động.

Những thông tin cơ bản về hợp đồng lao động bạn nên biết
Những thông tin cơ bản về hợp đồng lao động bạn nên biết

- Ngoài ra còn có hợp đồng theo mùa dạng hợp đồng này có thể hiểu là hợp đồng lao động làm việc theo thời vụ. Hợp đồng lao động làm việc theo thời vụ có thể trở thành bản hợp đồng có thời hạn cũng như có thể thành hợp đồng xác định thời hạn hay hợp đồng không xác định thời hạn nếu như nhân viên đó tiếp tục ký kết hợp đồng sau khi kết thúc quá trình lao động cũng như kết thúc bản hợp đồng theo mùa đó.

- Hợp đồng thử việc: Hợp đồng thử việc được coi là một hợp đồng khác biệt với hợp đồng tiêu chuẩn. Trong thời hạn liên lạc thử việc, cả người sử dụng lao động và nhân viên có thể hủy bỏ thỏa thuận mà không cần thông báo trước nếu vị trí hoặc hiệu suất không tuân theo các điều khoản đã đồng ý. Khi hợp đồng thử việc kết thúc, người sử dụng lao động có thể quyết định xem họ có muốn lôi kéo nhân viên theo hợp đồng lao động tiêu chuẩn hay không.

Nhìn chung, với hợp đồng lao động, ngoại trừ những bản hợp đồng lao động ngắn hạn hay thỏa thuận giao dịch lao động trong một thời gian rất ngắn như lao động theo giờ, lao động theo tuần thì hầu hết các thỏa thuận lao động này đều cần và đều được ký kết bằng văn bản. Bản hợp đồng lao động này sẽ được ký kết dựa trên những quy định chung của pháp luật trong bộ luật lao động 2012, tuy nhiên nội dung chi tiết bên trong lại phục thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên. Tuy nhiên thực tế thì những thỏa thuận và điều kiện này chủ yếu được soạn ra bởi nhà tuyển dụng và điều kiện trong đó cũng đề cập nhiều hớn đến quyền lợi của nhà tuyển dụng.

1.3. Nội dung chính của mẫu hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động phải có nội dung chính sau: Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động hoặc người đại diện hợp pháp của người sử dụng lao động; Họ và tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ hợp pháp khác của nhân viên; Công việc và nơi làm việc; Thời hạn hợp đồng lao động; Tiền lương, hình thức thanh toán tiền lương, thời hạn trả lương, phụ cấp dựa trên tiền lương, và các khoản thanh toán bổ sung khác; Chế độ thăng tiến và tăng lương; Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi; Thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động; Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; Đào tạo, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

Ngoài ra hợp đồng lao động cũng cần phải có những thông tin quan trong khác như. Những thông tin này được mô tả chi tiết tối đa nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho cả lao động và người sử dụng lao động. Cụ thể:

- Mô tả công việc và nơi làm việc

Nội dung chính của mẫu hợp đồng lao động
Nội dung chính của mẫu hợp đồng lao động

- Thời hạn của việc làm

- Tiền lương, phụ cấp và các khoản thanh toán bổ sung khác

- Giờ làm việc và ngày nghỉ

- Thiết bị bảo hộ cá nhân của nhân viên

- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

- Đào tạo và nâng cao kỹ năng.

Theo bộ luật lao động nước ta người lao động sẽ được pháp luật bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Chính vì vậy trong trường hợp mà hợp đồng lao động bị chấm dứt không đúng quy định thì người lao động có thể nhờ đến sự can thiệp của pháp luật. Hoặc trong trường hợp nhà tuyển dụng vị phạm điều khoản trong hợp đồng lao động, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo ý muốn của mình.

Người sử dụng lao động chỉ có thể đơn phương ký hợp đồng lao động với một nhân viên với những lý do nhất định, bao gồm, trong số những điều khác nhựa: nhân viên nhiều lần không thực hiện công việc của mình; người lao động bị bệnh kéo dài; giảm năng lực làm việc và khả năng sản xuất và công việc của người sử dụng lao động do bất khả kháng; người lao động bị sa thải do vi phạm các quy định kỷ luật; người sử dụng lao động trải qua tái cấu trúc tổ chức, thay đổi công nghệ hoặc khó khăn kinh tế; người sử dụng lao động được sáp nhập, hợp nhất, chia hoặc trải qua tái cấu trúc công ty khác; và người sử dụng lao động ngừng hoạt động.

Chủ lao động phải thông báo trước (thường là 45 ngày) cho nhân viên trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Trong một số trường hợp, người sử dụng lao động phải có được ý kiến ​​của người điều hành từ công đoàn hoặc thông báo cho cơ quan quản lý lao động về đề xuất chấm dứt hợp đồng lao động.

1.4. Những quy định “quản chế” trong hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động và người lao động có thể đạt được thỏa thuận về quản chế và các quyền và nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu đạt được thỏa thuận về quản chế, hai bên có thể ký hợp đồng thử việc.

Những quy định “quản chế” trong hợp đồng lao động
Những quy định “quản chế” trong hợp đồng lao động

Thời gian thử việc sẽ không:

- Vượt quá 60 ngày đối với các bài đăng yêu cầu trình độ chuyên môn và kỹ thuật từ cấp đại học trở lên

- Vượt quá 30 ngày đối với các bài đăng yêu cầu trình độ chuyên môn kỹ thuật của trình độ trung cấp nghề, trình độ trung cấp chuyên nghiệp hoặc cho công nhân kỹ thuật và nhân viên lành nghề.

- Vượt quá 6 ngày làm việc đối với các loại công việc khác

- Tiền lương cho một nhân viên trong thời gian thử việc phải được hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% tiền lương cho công việc.

Xem thêm: ​Quy hoạch là gì? Những kiến thức quan trọng để quy hoạch đúng

2. Những điều cần chú ý khi ký kết và soạn thảo hợp đồng lao động

2.1. Hợp đồng lao động phải được soạn thảo bằng văn bản cụ thể

Như đã nói ở trên, thỏa thuận lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động là một thỏa thuận quan trọng ảnh hưởng đến quyền lợi giữa các bên, Đồng thời, những thỏa thuận này có giá trị pháp lý bởi vậy nó cần được soạn thảo bằng văn bản để đảm bảo tính pháp lý của mình.

Người liên hệ cần đưa ra các điều khoản chính của mối quan hệ việc làm, bao gồm địa điểm làm việc, phạm vi công việc, thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi, thời hạn làm việc, tiền lương và chi tiết về bảo hiểm xã hội được cung cấp và các vấn đề liên quan đến bảo vệ sức khỏe và sự an toàn.

2.2. Thời gian quy định trong hợp đồng lao động

Thời hạn của hợp đồng lao động thường là từ mười hai đến ba mươi sáu tháng, mặc dù đó có thể là hợp đồng không xác định thời hạn, và trong một số trường hợp, mối quan hệ lao động thời vụ dưới một năm được cho phép.

Những điều cần chú ý khi ký kết và soạn thảo hợp đồng lao động
Những điều cần chú ý khi ký kết và soạn thảo hợp đồng lao động

Cần lưu ý rằng một hợp đồng lao động có thời hạn cố định hai lần được gia hạn trở thành một hợp đồng lao động có thời hạn mở, với sự phân nhánh khi chấm dứt mối quan hệ và tính toán thôi việc. Nếu chấm dứt là bất hợp pháp, sau đó phục hồi có thể được yêu cầu hoặc thôi việc bổ sung.

Quản chế có thể không quá ba mươi ngày, sáu mươi ngày trong trường hợp công việc mang tính kỹ thuật cao. Hợp đồng thử việc được coi là một hợp đồng khác biệt với hợp đồng tiêu chuẩn. Trong thời hạn liên lạc thử việc, cả người sử dụng lao động và nhân viên có thể hủy bỏ thỏa thuận mà không cần thông báo trước nếu vị trí hoặc hiệu suất không tuân theo các điều khoản đã đồng ý. Khi hợp đồng thử việc kết thúc, người sử dụng lao động có thể quyết định xem họ có muốn lôi kéo nhân viên theo hợp đồng lao động tiêu chuẩn hay không.

2.3. Các điều khoản đặc biệt: bảo mật, sở hữu trí tuệ và một số điều khoản khác

Mặc dù nhân viên bị ràng buộc bởi một nghĩa vụ bảo mật theo luật định và trong khi lý thuyết về tài sản thuộc về người sử dụng lao động, các nhà đầu tư nên xác định rõ ràng mối quan hệ trong hợp đồng lao động với các điều khoản bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và bảo mật mạnh mẽ và để giải quyết các trường hợp đặc biệt. Chẳng hạn, nếu nhân viên làm việc theo giờ phi truyền thống, thì đường dây sẽ được rút ra giữa thời gian làm việc và cá nhân, do đó giúp tránh nhầm lẫn về việc ai sở hữu bất kỳ tài sản trí tuệ nào được phát triển.

Ngoài ra còn một số điều khoản lợi ích từ một hướng đó là, chủ lao động có thể cố gắng đưa vào các điều khoản hạn chế các hoạt động trong tương lai của nhân viên sau khi đi làm, mặc dù các điều khoản đó thường sẽ được coi là không thể thực hiện được.

2.4. Chấm dứt hoặc sửa đổi hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động chỉ có thể được sửa đổi bằng thỏa thuận chung của các bên bằng văn bản, ngoại trừ trong trường hợp thăng chức hoặc tăng lương, trong trường hợp đó phải gửi thông báo cho nhân viên.

Chấm dứt hoặc sửa đổi hợp đồng lao động
Chấm dứt hoặc sửa đổi hợp đồng lao động

Chủ lao động hoặc nhân viên có thể đơn phương chấm dứt việc làm trước 30 ngày thông báo trước hoặc 45 ngày trước thông báo theo hợp đồng không xác định thời hạn. Một nhân viên có thể bị sa thải ngay lập tức trong các trường hợp bất thường khi xảy ra hành vi sai trái nghiêm trọng hoặc thô bạo, kể cả trong các trường hợp như trộm cắp hoặc vi phạm nhiều lần các quy tắc của công ty. Tuy nhiên, người sử dụng lao động phải tuân theo một số bước, bao gồm tiến hành một phiên điều trần chính thức, và nên chính thức ghi lại rằng họ đã làm như vậy. Trong trường hợp như vậy, thôi việc có thể không được yêu cầu.

Luật lao động Việt Nam cũng cho phép người sử dụng lao động chấm dứt mối quan hệ lao động nơi xảy ra một hành vi bất khả kháng, mặc dù phải tuân thủ các bước và thủ tục cụ thể. Nhân viên sẽ được hưởng sự thôi việc theo luật định.

2.5. Những quy định về thôi việc

Nhân viên hoàn thành mười hai tháng làm việc được nghỉ việc trong vòng bảy ngày với số tiền nửa tháng lương cho mỗi năm hoàn thành công việc (được xác định bằng trung bình sáu tháng qua). Một tháng lương đầy đủ là cần thiết khi chấm dứt vì lý do thay đổi cấu trúc hoặc công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc vì sáp nhập hoặc hợp nhất.

2.6. Quy định giải quyết tranh chấp

Giải quyết tranh chấp ở Việt Nam được quản lý theo cách phù hợp với sở thích văn hóa để giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải và giải quyết. Người sử dụng lao động phải thành lập một hội đồng hòa giải lao động người Hồi giáo trong công ty để phục vụ như là lần truy đòi đầu tiên để giải quyết tranh chấp. Một hội đồng hòa giải quận công cộng có thể tham gia để giải quyết các tranh chấp không thể khắc phục. Trong một số trường hợp bất thường, tranh chấp có thể được đưa trực tiếp đến tòa án.

2.7. Thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội

Mặc dù không được đề cập cụ thể trong chính hợp đồng lao động, người sử dụng lao động theo một yêu cầu theo luật định để giữ lại và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ quy định dưới đây. Đối với bất kỳ khoản thuế bổ sung nào, nhân viên sẽ trở nên có trách nhiệm và nộp và đóng góp vào cuối năm.

Thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội
Thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội

Trợ cấp bảo hiểm xã hội phải được người sử dụng lao động giữ lại và đóng góp như sau, nếu thời hạn của hợp đồng lớn hơn ba tháng. Các khoản phụ cấp cụ thể được khấu trừ là cho nghỉ ốm, thai sản, các cáo buộc liên quan đến công việc và bệnh nghề nghiệp, lương hưu và tỷ lệ tử vong. Đối với nhân viên làm việc trong thời gian dưới ba tháng, đóng góp được bao gồm trong tiền lương, và sau đó nhân viên có trách nhiệm thanh toán.

Xem thêm: ​HR là gì? Một số công việc thu hút nhiều lao động nhất của HR

3. Trọn bộ mẫu hợp đồng lao động năm 2020

Timviec365.com.vn gửi đến bạn trọn bộ mẫu hợ đồng lao động đầy đủ nhất:

- Mẫu hợp đồng lao động 2020

mau-hop-dong-lao-dong-2020.doc

- Mẫu hợp đồng lao động không thời hạn

mau-hop-dong-lao-dong-mau-1-1.doc

- Mẫu hợp đồng lao động mới nhất, Mẫu hợp đồng lao động ngắn hạn

mau-hop-dong-lao-dong-thoi-vu.doc

- Mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn

mau-hop-dong-lao-dong-gan-gon.doc

Trọn bộ mẫu hợp đồng lao động năm 2020
Trọn bộ mẫu hợp đồng lao động năm 2020

- Mẫu hợp đồng lao động theo thông tư mới nhất

MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Mẫu số 1 Ban hành kèm theo Thông tư số 21.docx

Hy vọng rằng thông qua bài viết này bạn đã nắm rõ được mẫu hợp đồng lao động 2020 mới nhất và chuẩn xác nhất cho mình. 

Tác giả: Lê Tuệ Nhi
captcha
Chưa có bình luận nào