Luật nghĩa vụ quân sự là gì? Những quy định nghĩa vụ quân sự

15/05/2020

Luật nghĩa vụ quân sự được quy định rõ ràng và trách nhiệm của người dân là cần tìm hiểu chấp hành luật khi có yêu cầu. Hãy cùng tìm hiểu về luật nghĩa vụ quân sự là gì và nhiều thông tin cần biết về luật nghĩa vụ quân sự.

Luật nghĩa vụ quân sự là gì?
Luật nghĩa vụ quân sự là gì?

Tìm Việc Làm Luật

1. Luật nghĩa vụ quân sự là gì?

Để hiểu về luật nghĩa vụ quân sự thì chúng ta cần phải hiểu về nghĩa vụ quân sự. Theo đó, nghĩa vụ quân sự hay còn được gọi là quân dịch chính là nghĩa vụ quốc phòng vẻ vang của các công dân đang làm nhiệm vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam với hai hình thức là phục vụ tại ngũ hoặc là phục vụ trong ngạch dự bị. 

Căn cứ vào khái niệm “nghĩa vụ quân sự” chúng ta có thể hiểu được Luật nghĩa vụ quân sự là bộ luật được đưa ra nhằm quy định về nghĩa vụ của công dân phục vụ trong quân đội nhân dân Việt Nam.

Sau đây, hãy cùng timviec365.com.vn đi tìm hiểu về những thông tin cần nắm được trong bộ luật nghĩa vụ quân sự mới nhất hiện nay nhé. 

Khái quát về luật nghĩa vụ quân sự là gì?
Luật nghĩa vụ quân sự là gì?

2. Những thông tin quan trọng trong Luật Nghĩa vụ quân sự

2.1. Quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự

Độ tuổi quy định đủ điều kiện để thực hiện nghĩa vụ quân sự là 18 tuổi đối với nam và kết thúc nghĩa vụ quân sự muộn nhất vào năm 25 tuổi. Đối với những công dân đang theo học các trường Đại học, Cao đẳng đang trong chế độ tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thì độ tuổi muộn nhất được gọi đi nghĩa vụ quân sự là 27 tuổi (Điều 30, Luật Nghĩa vụ quân sự).

Độ tuổi gọi đi nghĩa vụ quân sự sẽ được tính đúng theo như trên giấy khai sinh của công dân cho tới ngày làm thủ tục giao quân về các đơn vị. 

2.2. Điều kiện để được tham gia nghĩa vụ quân sự

Để làm bất cứ điều gì thì các bạn cần phải nắm rõ những điều kiện để có thể tham gia. Đối với việc đi nghĩa vụ quân sự cũng vậy, không phải ai cũng có thể đi nghĩa vụ quân sự mà sẽ có những điều kiện cụ thể để quy định những trường hợp có đủ khả năng đi nghĩa vụ quân sự. 

Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự
Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự 

Tuổi tác là yêu cầu cơ bản nhất khi đi nghĩa vụ quân sự. Ngoài yếu tố này thì các công dân cũng cần thỏa mãn đồng thời các yếu tố sau (Áp dụng theo Điều 31, Bộ luật Nghĩa vụ Quân sự): 

- Công dân cần phải có lý lịch bản thân rõ ràng, không có tiền án tiền sự, không vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không phạm các tội hình sự. 

- Là công dân chấp hàng tốt đối với các chính sách và các quy định của pháp luật, tuân thủ đúng theo dường lối và chủ chương của Đảng đã đưa ra. 

Theo Thông tư số 148/2018/TT - BQP bắt đầu có hiệu lực vào ngày 28 - 11 - 2018 có đưa ra quy định về điều kiện sức khỏe và trình độ văn hóa như sau: 

- Các công dân cần phải đảm bảo có sức khỏe tốt, thường xuyên rèn luyện nâng cao sức khỏe, sức khỏe thuộc vào loại 1, 2 và 3 theo đúng với quy định của Thông tư liên tịch. Đối với những công dân bị cận thị từ 1,5 diop, bị viễn loạn thị, nghiện, HIV/AIDS sẽ là những đối tượng không được gọi đi nhập ngũ. 

- Các công dân cần có trình độ văn hóa phù hợp, theo Luật Nghĩa vụ quân sự thì các công dân có trình độ từ lớp 8 trở lên. Đối với những khu vực vùng sâu vùng xa, các địa phương nghèo khó có thể cung cấp đủ chỉ tiêu từ cấp trên giao xuống thì có thể gọi nghĩa vụ đối với những người có trình độ học lớp 7 trở lên.

2.3. Thời gian kết thúc nghĩa vụ quân sự 

Thông tin về thời gian trong luật nghĩa vụ quân sự là gì?
Thông tin về thời gian trong luật nghĩa vụ quân sự là gì?

Trong thời bình, các công dân trong độ tuổi được quy định sẽ phải đi nghĩa vụ quân sự, những sẽ có quy định về thời gian từ khi giao quân cho tới khi rời khỏi quân ngũ. Bên cạnh quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự thì thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự cũng là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm, biết được thời gian đi nghĩa vụ quân sự sẽ có thể lên kế hoạch cho tương lai sau khi hoàn thành nhiệm vụ trong quân ngũ theo đúng thời gian đã được pháp luật quy định. 

Theo đó, tại Điều 21 của Luật Nghĩa vụ quân sự thì các binh sĩ và hạ sĩ quan trong quân đội sẽ có 24 tháng để hoạt động trong quân ngũ. Tuy nhiên, nếu trong thời điểm được xuất ngũ mà các binh sĩ - hạ sĩ quan cần phải thực hiện nhiệm vụ cấp bách trong công tác chống dịch bệnh, thiên tai, thực hiện công tác cứu hộ... thì sẽ tăng thêm tối đa là 6 tháng nữa thì mới có thể xuất ngũ, tức là các công dân có thể sẽ đi nghĩa vụ quân sự tối đa là 30 tháng. 

2.4. Thời gian khám nghĩa vụ quân sự

Thời gian khám nghĩa vụ quân sự định kỳ hàng năm
Thời gian khám nghĩa vụ quân sự định kỳ hàng năm

Để đi nghĩa vụ quân sự thì trước khi đi, các công dân cần phải đi khám nghĩa vụ quân sự do các cấp, chính quyền địa phương tổ chức. Thời gian đi khám nghĩa vụ quân sự được quy định rõ ràng, không phải thích đi khám lúc nào là đi lúc đó và khám cần phải có quy định rõ ràng về tiêu chuẩn sức khỏe phù hợp đi nghĩa vụ quấn sự.

Theo đó, quy định về thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được áp dụng chung cho các năm như sau: Lịch khám hàng năm bắt đầu từ này 01/11 đến hết ngày 31/12. Những công dân thuộc diện được gọi đi khám nghĩa vụ quân sự sẽ nhận giấy gọi trước khoảng 15 ngày. 

Sau khi tiến hành khám sức khỏe xong và có kết quả thì công dân đủ điều kiện về sức khỏe, độ tuổi theo quy định sẽ được gửi giấy gọi nhập ngũ vào tháng hai hoặc là tháng ba. Đây cũng là lý do tại sao lễ giao nhận quân hàng năm trên cả nước thường được diễn ra sau dịp Tết Nguyên Đán nhé. Nắm được lịch khám nghĩa vụ quân sự để chủ động sắp xếp thời gian thực hiện và tuân thủ đúng với quy định của Nhà nước. 

2.5. Luật Nghĩa vụ quân sự có áp dụng đối với nữ?

Luật Nghĩa vụ quân sự có áp dụng đối với nữ không?
Luật Nghĩa vụ quân sự có áp dụng đối với nữ không?

Theo Luật nghĩa vụ quân sự thì nam giới chính là đối tượng bắt buộc phải đi nghĩa vụ khi đủ các điều kiện. Vậy còn đối với nữ giới thì sao, họ có thể đi nghĩa vụ quân sự hay không và quy định đối với nữ giới như thế nào? 

Nữ giới hoàn toàn có thể đi nghĩa vụ quân sự nhưng với điều kiện là họ phải tự nguyên đăng ký đi nghĩa vụ  bằng cách viết đơn xin nhập ngũ. gửi lên Ban chỉ huy quân sự cấp xã (địa phương nơi công dân sinh sống). Nữ giới được tạo điều kiện để cống hiến cho Tổ quốc, họ cần đáp ứng đầy đủ những điều kiện xét tuyển đi nghĩa vụ quân sự về độ tuổi, sức khỏe và trình độ văn hóa. 

Xem thêm: Sơ yếu lý lịch quân đội có cần mực thước như quy định quân ngũ?

3. Những trường hợp được hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự

Nghĩa vụ quân sự là bắt buộc theo quy định đối với các công dân đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quấn sự. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp được miễn hoặc hoãn nghĩa vụ quân sự. Cùng xem đó là những trường hợp như thế nào qua những thông tin dưới đây:

3.1. Những trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự

Các trường hợp đủ các điều kiện để đi nghĩa vụ quân sự nhưng lại được xét miễn đi nghĩa vụ quân sự như sau: 

- Công dân đó là con ruột của thương binh - liệt sĩ (Thương binh hạng 1).

- Công dân đó là một anh trai hoặc là một em trai của liệt sĩ. 

- Trong gia đình có một người con của người nhiễm chất độc màu da cam không có khả năng lao động từ 81% trở lên, hoặc gia đình được miễn cho một người con của thương binh hạng hai. 

- Những người không phải là công an hoặc quân nhân mà đang làm công tác cơ yếu. 

- Các công dân là cán bộ, công nhân viên chức, thanh niên xung phong được Nhà nước điều đi công tác tại các khu vực khó khăn với thời gian công tác kéo dài từ 24 tháng trở lên. 

Trường hơp được miễn nghĩa vụ quân sự
Trường hơp được miễn nghĩa vụ quân sự

3.2. Những trường hợp được hoãn nghĩa vụ quân sự

Các trường hợp thiếu điều kiện để đi nghĩa vụ quân sự và một số các trường hợp khác sẽ được xét miễn đi nghĩa vụ quân sự như sau: 

- Là công dân chưa đủ điều kiện về sức khỏe như: Thiếu cân nặng so với quy định, chưa đủ chiều cao so với quy định, mắc các bệnh có khả năng truyền nhiễm cao, bệnh liên quan đến hô hấp, bệnh tim... 

- Trường hợp công dân đó là người lao động chính và duy nhất của gia đình, là người đang có trách nhiệm nuôi dưỡng những người thân đang trong trạng thái chưa đến độ tuổi lao động hoặc nuôi cha mẹ, ông bà không có khả năng lao động nữa. 

- Với người bị nhiễm chất độc màu da cam hoặc bị suy giảm chức năng làm việc, lao động khoảng từ 61 đến 80% thì có một người con của họ sẽ được hoãn nghĩa vụ quân sự. 

- Công dân đang sống trong gia đình ruột thịt có anh hoặc chị hoặc em đang thực hiện nghĩa vụ quân sự tại các đơn vị đóng quân. 

- Các gia đình được xét vào diện hộ nghèo, đặc biệt khó khăn và phải là gia đình di dân trong khoảng thời gian là 3 năm. 

- Những công dân đang theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng chính quy.

- Những công dân là cán bộ, thanh niên xung phông được điều đến công tác tại các vùng khó khăn trong thời gian ngắn. 

Tham khảo: Luật dân sự là gì và những hiểu biết cần nắm rõ trong tay

4. Những quyền lợi được hưởng khi đi nghĩa vụ quân sự

Những quyền lợi được hưởng khi đi nghĩa vụ quân sự
Những quyền lợi được hưởng khi đi nghĩa vụ quân sự

Dưới đây là những quyền lợi cụ thể của các công dân đi nghĩa vụ quân sự:

- Được nghỉ phép 10 ngày đối với các hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ 13 tháng trở lên, trong đó không tính thời gian/ngày đi và thời gian/ngày về. Đồng thời còn được hỗ trợ 100% chi phí đi lại tàu xe, 

- Được hưởng mức phụ cấp theo quân hàm hàng tháng: Mức hưởng phụ cấp là 1,49 triệu đồng hàng tháng (Theo quy định áp dụng theo mức lương cơ sở từ ngày 1 - 07 - 2019). Trong đó,  Binh nhì được hưởng mức phụ cấp là 596.000 ngàn đồng hàng tháng, Binh nhất được hưởng phụ cấp là 670.500 đồng/  hàng tháng, Hạ sĩ được hưởng mức phụ cấp là 745.000 đồng hàng tháng, Trung sĩ được hưởng mức phụ cấp là 894.000 đồng hàng tháng, thượng sĩ được hưởng mức phụ cấp 1.043.000 đồng/ tháng

- Mức phụ cấp sẽ tăng lên theo thời gian tại ngũ tăng lên: Các loại phụ cấp như phụ cấp khuyến khích (298.000 vnđ), Ngoài ra, các binh sĩ và hạ sĩ quan sẽ được hưởng thêm mức phụ cấp 250% theo quân hàm khi có thời gian phụ vụ kể từ tháng thứ 25 trở đi. 

- Được hưởng trợ cấp một lần khi các binh sĩ hạ sĩ quan xuất ngũ: Đối với những binh sĩ và hạ sĩ quan có thời gian phục vụ trong quân ngũ đủ 24 tháng thì sẽ được hưởng mức trợ cấp một lần khi xuất ngũ và hai tháng lương vào mỗi năm phục vụ trong quân ngũ. Nếu các binh sĩ và hạ sĩ quan phục vụ trong quân ngũ đủ 30 tháng thì sẽ được nhận thêm hai tháng tiền phụ cấp. 

Như thế, với các thông tin trên đây thì các bạn đã hiểu được luật nghĩa vụ quân sự là gì rồi. Hãy tìm hiểu và nắm bắt thông tin về quy định của luật nghĩa vụ quân sự để thực hiện, tuân thủ các quy định đã được đề ra.

Tham gia bình luận ngay!

captcha
Chưa có bình luận nào