Giải ngân trong tiếng anh là gì? Những thông tin bổ ích về giải ngân.

15/05/2021

Trong xã hội hiện nay, việc cần phải biết và hiểu rõ ý nghĩa về một trong những thuật ngữ chuyên ngành trong tiếng anh được viết như thế nào là điều rất hay ho. Nó không chỉ giúp ích cho bạn trong việc hiểu rõ về chuyên ngành của mình mà còn làm phong phú thêm vốn từ vựng tiếng anh chuyên ngành cho bạn nữa. Trường hợp của từ giải ngân trong tiếng anh được viết như thế nào là điển hình cho vấn đề này. Hãy cùng tìm hiểu xem ý nghĩa và cách dùng của từ này như thế nào nhé.

1. Giải ngân trong tiếng anh có nghĩa là gì?

Giải ngân trong tiếng anh là disbursement là từ vựng thuộc chủ đề về ngân hàng. Nếu bạn là người đang theo học về ngành ngân hàng hoặc muốn tìm hiểu thêm về các lĩnh vực của ngân hàng thì đây chính là một trong những từ bạn cần phải nắm rõ. 

Từ điển Cambridge Dictionary đưa ra định nghĩa về giải ngân là:

Disbursement: a large payment of money, for example, from a bank, organization, or government, or the act of making such a payment

Hay:

The act of paying out money, especially from an amount that has been collected for a particular purpose.

Giải ngân trong tiếng anh là gì
Giải ngân trong tiếng anh là gì

Những cách giải thích trên đều đúng đối với ý nghĩa của từ giải ngân.

Giải ngân có nghĩa là trả hết tiền. Thuật ngữ này được sử dụng để mô tả về các khoản tiền lớn được trả vào ngân sách hoạt động của doanh nghiệp, chuyển một số tiền lớn cho người đi vay hoặc trả cho cổ tức cho các cổ đông chẳng hạn. Tiền sẽ được trả thông qua một bên trung gian ví dụ như khoản thanh toán của luật sư cho bên thứ ba đại diện cho khách hàng, hay còn được gọi là tiền giải ngân.

Đối với các doanh nghiệp giải ngân là một phần của dòng tiền, Đó là bản ghi chép báo cáo chi tiết về chi phí hàng ngày. Nếu dòng tiền âm có nghĩa là giải ngân cao hơn doanh thu thu về. Đó cũng là lời cảnh báo sớm về nguy cơ mất khả năng thanh toán. Đây là việc chuyển tiền thực tế từ tài khoản ngân hàng.

Xem thêm: Biên bản xác nhận công nợ

2. Các hình thức giải ngân

Có hai hình thức giải ngân được các ngân hàng sử dụng đó là giải ngân có kiểm soát và giải ngân bị trì hoãn.

- Giải ngân có kiểm soát hay còn được viết trong tiếng anh là Controlled Disbursement: đây là loại giao dịch quản lý dòng tiền mà các ngân hàng cung cấp cho khách hàng là các doanh nghiệp của họ. Điều này cho phép họ xem xét và lên lịch lại các khoản giải ngân của ngân hàng hàng ngày. Đồng thời cũng mang đến những cơ hội về tiền lãi được tối đa hóa mà họ kiếm được từ mức tiền mặt trong tài khoản bằng cách trì hoãn thời gian chính xác mà các khoản tiền này được ghi nợ từ tài khoản.

Các cách thức để giải ngân
Các cách thức để giải ngân

- Giải ngân bị trì hoãn hay trong tiếng anh được viết là Delayed Disbursement: còn được gọi là giải ngân từ xa, cố tính kéo dài quá trình thanh toán bằng cách thanh toán qua séc được ký phát tại quầy giao dịch của ngân hàng ở vùng sâu vùng xa. Trong những ngày ngân hàng chỉ có thể xử lý các trường hợp nhận séc giấy gốc sẽ làm trì hoãn quá trình ghi nợ vào tài khoản ngân hàng của người thanh toán đến 5 ngày làm việc

Việc chấp nhận bản sao điện tử của tờ séc thay cho séc giấy gốc đã khiến quá trình này khó có hiệu quả.

3. Cách thức hoạt động của giải ngân

Trong lĩnh vực ngân hàng, khoản giải ngân là khoản thanh toán được công ty thực hiện bằng tiền hoặc các khoản thanh toán có giá trị như tiền trong một khoảng thời gian nhất định, thông thường là theo quý hoặc theo năm. 

Người ghi chép sẽ ghi lại từng giao dịch và gửi nó đến nhiều sổ cái. Mục nhập giá trị giải ngân bao gồm ngày tháng, tên người nhận thanh toán, số tiền được ghi nợ và phương thức thanh toán cũng như mục đích thanh toán. Số dư tiền mặt tổng thể của doanh nghiệp sẽ được điều chỉnh để giải ngân.

Các hình thức giải ngân của ngân hàng
Các hình thức giải ngân của ngân hàng

Các khoản giải ngân là một bản ghi số lượng tiền thất thoát khỏi doanh nghiệp và có thể khác với mức độ lãi và lỗ trên thực tế. 

Loại mục được liệt kê trong sổ cái phụ thuộc vào doanh nghiệp. Một nhà bán lẻ, đại lý có các khoản thanh toán cho hàng tồn kho, các khoản phải trả và tiền lương. Một nhà sản xuất có các giao dịch về nguyên liệu và chi phí sản xuất chúng.

Người được giao phụ trách quản lý sổ cái để xác định lượng tiền mặt đã được giải ngân và theo dõi số tiền đó. Vì sổ cái được ghi chép bằng số lượng séc được phát hành nên người quản lý cũng dễ dàng để biết được liệu séc nào bị thiếu hay bị sai sót.

Xem thêm: Việc làm kinh doanh bất động sản

4. Sự khác biệt giữa giải ngân và rút vốn

Nếu đã biết về giải ngân trong tiếng anh là gì thì bạn cũng cần phải hiểu thêm về rút vốn.

Rút vốn trong tiếng anh là Drawdown. Rút tiền từ tài khoản hưu trí được gọi là giải ngân. Sau khi tiền được giải ngân nó được ghi nhận lại trên tài khoản dưới dạng số dư giảm dần.

Ví dụ nếu bạn rút tiền khỏi tài khoản hưu trí, bạn sẽ nhận được số tiền giải ngân. Khoản giải ngân đó thể hiện số dư trong tài khoản của bạn đang giảm xuống. 

Trang vàng doanh nghiệp

5. Giải ngân và thanh toán khác nhau như thế nào?

Giải ngân là Disbursement và Thanh toán là Payment.

Về hình thức, nó đã có sự khác nhau. Và nếu hình thức đã khác nhau thì không lý do gì mà hai hình thức này được đánh đồng ý nghĩa với nhau cả.

Việc giải ngân không giống như việc trả tiền. Thuật ngữ hoàn tiền được đề cập đến khi khoản thanh toán được hoàn lại cho khoản giải ngân ban đầu.

Khi một doanh nghiệp có ý định đại diện cho khách hàng để gửi một khoản giải ngân thì có nghĩa là khoản tiền hoàn lại là những gì mà khách hàng trả cho công ty. Việc hoàn trả đã bao gồm chiết khấu, chi phí lãi suất và tùy thuộc vào cam kết trong hợp đồng.

Như vậy, sự khác nhau cơ bản giữa thanh toán và giải ngân là một cái xảy ra trong trường hợp hoặc quá trình giải ngân; còn một cái là hành động thanh toán. Theo thuế GTGT, hai hệ thống này có sự khác biệt khá rõ rệt. Bởi lẽ các khoản thanh toán phải chịu thuế VAT trong khi khoản giải ngân thì hoàn toàn không.

Sự khác biệt giữa thanh toán và giải ngân
Sự khác biệt giữa thanh toán và giải ngân


Một khoản thanh toán sẽ là một khoản giải ngân khi nào? Khoản thanh toán sẽ trở thành khoản giải ngân khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau đây:

- Có được sự cho phép từ phía khách hàng.

- Khách hàng nhận được và sử dụng, hưởng lợi từ khoản đó, hàng hóa/ dịch vụ mà bạn được trả cho họ.

- Bạn đã thanh toán cho nhà cung cấp đại diện thay mặt cho khách hàng của bạn (có đóng dấu rõ ràng là đại lý của khách hàng)

- Khách hàng biết được hàng hóa và dịch vụ là từ một nhà cung cấp khác chứ không phải là từ bạn.

- Bạn chia nhỏ chi phí một cách khác biệt trên một hóa đơn hàng hóa.

Quy trình giải ngân
Quy trình giải ngân

- Khách hàng sẽ có trách nhiệm là thanh toán hàng hóa, dịch vụ (chứ không phải bạn)

- Bạn chuyển số tiền chính xác cho khách hàng khi lập hóa đơn cho họ

- Hàng hóa và dịch vụ bạn đã trả ngoài chi phí của bạn.

6. Quy trình giải ngân

Sau khi đã hiểu được hết ý nghĩa của giải ngân và không còn bị nhầm lẫn với những thuật ngữ khác thì sẽ đến các quy trình để giải ngân hiệu quả:

Bước 1: thu thập và xác định thông tin chi tiết của khách hàng.

Bước 2: chuẩn bị hồ sơ thủ tục và các giấy tờ liên quan

Bước 3: sự thẩm định và xem xét lại hồ sơ từ phía khách hàng

Bước 4: phê duyệt khoản vay giải ngân

Bước 5: tiến hành giải ngân vay vốn ngân hàng

Bước 6: ghi lại hồ sơ chi tiết của khách hàng cần chuẩn bị.

Như vậy, thông qua bài viết trên đây đã giới thiệu cho bạn đầy đủ về giải ngân trong tiếng anh là gì và cách thức hoạt động cũng như các hình thức của nó. Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ hiểu được giải ngân với rút vốn và giải ngân với thanh toán khác nhau như thế nào. Nếu bạn đang định hướng mình vào ngành ngân hàng thì thuật ngữ Disbursement chính là dành cho bạn. 

Tờ trình tiếng anh là gì

Tờ trình trong tiếng anh có nghĩa là gì? Những yếu tố cần thiết của một tờ trình cũng như bố cục của nó ra sao cho hợp lý . Những yêu cầu cần đảm bảo và các yếu tố khi soạn thảo tờ trình tiếng anh phải tuân theo sẽ được làm rõ qua bài viết này.

Tờ trình tiếng anh

Tham gia bình luận ngay!

captcha
Chưa có bình luận nào