Doanh nghiệp xã hội là gì? Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đó

24/06/2021

Bạn có thắc mắc doanh nghiệp xã hội là gì hay không? Vai trò của nó ra sao? Doanh nghiệp xã hội có quyền và nghĩa vụ thế nào? Cùng timviec365.com.vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

1. Doanh nghiệp xã hội là gì?

Doanh nghiệp xã hội được hiểu là một tổ chức doanh nghiệp mang tính xã hội, lợi nhuận thu được sẽ sử dụng để đầu tư lại cho mục tiêu đó hoặc cho cộng đồng, thay vì tối đa hóa lợi nhuận cho các nhà cổ đông và chủ sở hữu.

Doanh nghiệp xã hội là gì?
Doanh nghiệp xã hội là gì?

Doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp xã hội cần đáp ứng được những yêu chí như: Doanh nghiệp đó phải được đăng ký theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014; Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề về xã hội, môi trường vì lợi ích của cộng đồng; Doanh nghiệp đó cần sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

Doanh nghiệp xã hội, cả có lợi nhuận và không lợi nhuận vẫn giống các doanh nghiệp khác vì đều quản lý, tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp. Điểm khác biệt của doanh nghiệp xã hội ở chỗ nó được mở ra nhằm giải quyết các vấn đề về tồn tại của xã hội như ô nhiễm môi trường, bảo vệ trẻ em, đói nghèo,… Ngoài ra, doanh nghiệp xã hội còn cung cấp các dịch vụ phục vụ cộng đồng như giáo dục, môi trường, văn hóa, đào tạo nghề,…

2. Vai trò của doanh nghiệp xã hội

Doanh nghiệp xã hội tác động lớn đến với xã hội, trách nhiệm tài khóa, an toàn, hỗ trợ phát triển nền kinh tế và công bằng cho xã hội.

Vai trò của doanh nghiệp xã hội
Vai trò của doanh nghiệp xã hội

Doanh nghiệp xã hội cung cấp các sản phẩm, dịch vụ mang tính sáng tạo phù hợp với nhu cầu của xã hội và cộng đồng, những người có hoàn cảnh đặc biệt như người khuyết tật, người nhiễm chất độc màu da cam, người nhiễm HIV/AIDS,…

Doanh nghiệp xã hội đào tạo cho cá nhân và cộng đồng, những người yếu thế, thông qua các chương trình đào tạo phù hợp, tạo cơ hội việc làm cho họ.

Ngoài ra, doanh nghiệp xã hội sẽ đưa ra các giải pháp mới cho những vấn đề xã hội vẫn chưa được đầu tư rộng rãi như năng lượng thay thế, tái chế, biến đổi khí hậu,…

3. Đặc điểm của doanh nghiệp xã hội

3.1. Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp

Doanh nghiệp xã hội có thể được xem như các loại doanh nghiệp được thừa nhận bởi Luật doanh nghiệp là: Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh và công ty cổ phần.

3.2. Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đặt mục tiêu xã hội lên hàng đầu

Doanh nghiệp xã hội mặc dù cùng là doanh nghiệp, mặc dù mở ra nhằm mục đích kinh doanh nhưng không phải sinh lợi là trên hết.

Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đặt mục tiêu xã hội lên hàng đầu
Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đặt mục tiêu xã hội lên hàng đầu

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp xã hội đang trở nên ngày càng phổ biến, trở thành xu hướng trên thế giới, trở thành một yêu cầu thiết yếu đối với doanh nghiệp.

Mục tiêu của xã hội được đặt lên hàng đầu. Đối tượng phục vụ của doanh nghiệp xã hội phần lớn là nhóm yếu thế và các vấn đề về xã hội, mục tiêu của cộng đồng.

3.3. Doanh nghiệp xã hội thực hiện tái phân phối lợi nhuận để phục vụ mục tiêu xã hội

Luật doanh nghiệp đã quy định doanh nghiệp xã hội phải sử dụng 51% tổng lợi nhuận của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm phục vụ mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký từ trước.

4. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

Doanh nghiệp xã hội nói riêng và các doanh nghiệp nói chung có quyền và nghĩa vụ là như nhau. Tuy nhiên, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội sẽ khác với các doanh nghiệp khác ở một số điều do Luật quy định.

4.1. Quyền của doanh nghiệp nói chung

Doanh nghiệp có thể tự do kinh doanh ngành nghề mà pháp luật không cấm, có thể tự chủ kinh doanh và được lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh. Doanh nghiệp chủ động lựa chọn địa bàn hành nghề, hình thức kinh doanh, ngành nghề và có thể điều chỉnh quy mô và loại hình kinh doanh.

Quyền của doanh nghiệp nói chung
Quyền của doanh nghiệp nói chung

Doanh nghiệp có thể tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. Doanh nghiệp có thể chủ động ứng dụng khoa học, công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Doanh nghiệp sẽ được quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Các doanh nghiệp có thể tự do sử dụng, chiếm hữu tài sản của mình, có thể từ chối các cơ quan, tổ chức, cá nhân về từ chối cung cấp nguồn lực theo quy định của pháp luật. Và doanh nghiệp còn một số quyền khác theo quy định của pháp luật.

4.2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp nói chung

Nghĩa vụ của doanh nghiệp cần đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi theo ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ngành và nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với các nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và đảm bảo cần duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp cần chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin kê khai trong các bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo, nếu phát hiện thông tin chưa chính xác và thiết sót cần kịp thời hoàn thiện, sửa đổi và bổ sung.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi các nội dung doanh nghiệp, công khai các thông tin về hoạt động và thành lập của doanh nghiệp đó, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật.

Doanh nghiệp cần tổ chức các kế toán, nộp thuế đầy đủ theo Luật quy định. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có một số nghĩa vụ khác theo quy định của Luật ban hành.

4.3. Quyền và nghĩa vụ riêng của doanh nghiệp xã hội

Ngoài các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nói trên, doanh nghiệp xã hội còn một số quyền khác.

Doanh nghiệp xã hội cần duy trì mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường và xã hội vì mục đích cộng đồng. Doanh nghiệp xã hội cần sử dụng ít nhất 51% trên tổng lợi nhuận thực hiện vào mục tiêu xã hội theo như đã đăng ký. Trong trường hợp, nếu doanh nghiệp xã hội muốn từ bỏ mục tiêu xã hội hoặc doanh nghiệp muốn trở thành doanh nghiệp xã hội, thì doanh nghiệp cần báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ riêng của doanh nghiệp xã hội
Quyền và nghĩa vụ riêng của doanh nghiệp xã hội

Doanh nghiệp xã hội được huy động và nhận tài trợ các nguồn vốn từ các cá nhân, tổ chức khác nhau như cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức khác trong nước và nước ngoài để bù đắp các chi phí hoạt động và quản lý của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu các doanh nghiệp xã hội, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, hỗ trợ và tạo thuận lợi trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và các loại giấy liên quan theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp xã hội không được sử dụng các khoản được tài trợ và huy động cho mục đích khác ngoài mục đích bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký trước đó. Khi nhận được các hỗ trợ, ưu đãi thì doanh nghiệp cần phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo định kỳ hằng năm về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

Nhà nước đặc biệt có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

5. Các loại doanh nghiệp xã hội

Các loại doanh nghiệp xã hội được phân loại theo ba hình thức:

5.1. Doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận

Doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận thường hoạt động dưới các hình thức như: Hội, quỹ, trung tâm, câu lạc bộ, nhóm tự nguyện của người khuyết tật, phụ nữ bị bạo hành, người mắc các bệnh như HIV/AIDS,…

Doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận
Doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận

Doanh nghiệp xã hội sẽ đưa ra những giải pháp cụ thể giải quyết các nhu cầu của xã hội, vì thế dễ dàng thu hút đầu tư từ các cá nhân, tổ chức vì mục đích xã hội. Các doanh nghiệp xã hội có vai trò xúc tác huy động các nguồn lực từ cộng đồng cải thiện cho những người yếu thế và bị thiệt thòi.

5.2. Doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận

Doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận thường do các doanh nhân sáng lập, sứ mệnh xã hội được công bố rõ ràng ngay từ khi bắt đầu hoạt động. Doanh nghiệp từ đầu đã xác định kết hợp với sứ mệnh xã hội và mục tiêu kinh tế, trong đó mục tiêu kinh tế sẽ là phương tiện chính để phát triển xã hội.

Lợi nhuận của doanh nghiệp xã hội không lợi nhuận chủ yếu sử dụng để đầu tư hoặc mở rộng tác động xã hội của doanh nghiệp. Việc sử dụng các giải pháp sáng tạo, áp dụng “đòn bẩy” là thị trường để giải quyết các vấn đề xã hội và thách thức trong lĩnh vực môi trường. Đây chính là điểm khác biệt của doanh nghiệp xã hội với các doanh nghiệp từ thiện và doanh nghiệp khác.

Doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận
Doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận

5.3. Doanh nghiệp có định hướng xã hội và có lợi nhuận

Khác với hai lại hình trên, doanh nghiệp có định hướng xã hội và có lợi nhuận ngay từ đầu đã tạo cơ hội và chủ trương xây dựng mình trở thành doanh nghiệp có lợi nhuận với sứ mệnh tạo động lực cho sự biến đổi mạnh mẽ trong bảo vệ môi trường và xã hội. Tuy tạo ra lợi nhuận nhưng doanh nghiệp xã hội có định hướng xã hội không bị chi phối bởi lợi nhuận.

Hy vọng qua bài viết này, bạn sẽ hiểu được khái niệm doanh nghiệp xã hội là gì, vai trò của doanh nghiệp xã hội, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội.

Tỷ suất lợi nhuận là gì

Ngoài bài viết về doanh nghiệp xã hội là gì, bạn có thể tham khảo bài viết tỷ suất lợi nhuận là gì qua bài viết dưới đây nhé:

Tỷ suất lợi nhuận là gì

Tạo cv ngay

Tham gia bình luận ngay!

captcha
Chưa có bình luận nào
x